中文圣经

GIĂNG 21

đã biết 0/230

zhè xiē shì yǐ hòu , yē sū zài tí bǐ lī yà hǎi biān yòu xiàng mén tú xiǎn xiàn 。 tā zěn yàng xiǎn xiàn jì zài xià miàn :

Rồi đó, Đức Chúa Jêsus lại hiện ra cùng môn đồ Ngài nơi gần biển Ti-bê-ri-át. Việc Ngài hiện ra như vầy:

西·西

yǒu xī mén · bǐ dé hé chēng wéi dī tǔ mǎ de duō mǎ , bìng jiā lì lì de jiā ná rén ná dàn yè , hái yǒu xī bì tài de liǎng gè ér zi , yòu yǒu liǎng gè mén tú , dōu zài yí chù 。

Si-môn Phi-e-rơ, Thô-ma gọi là Đi-đim, Na-tha-na-ên nguyên ở thành Ca-na, trong xứ Ga-li-lê, các con trai của Xê-bê-đê và hai người môn đồ khác nữa nhóm lại cùng nhau.

西·:「。」:「。」

xī mén · bǐ dé duì tā men shuō :「 wǒ dǎ yú qù 。」 tā men shuō :「 wǒ men yě hé nǐ tóng qù 。」 tā men jiù chū qù , shàng le chuán ; nà yí yè bìng méi yǒu dǎ zhe shén me 。

Si-môn Phi-e-rơ nói rằng: Tôi đi đánh cá. Các người kia trả lời rằng: Chúng tôi đi với anh. Các người ấy ra đi xuống thuyền, nhưng trong đêm đó, chẳng được chi hết.

tiān jiāng liàng de shí hòu , yē sū zhàn zài àn shàng , mén tú què bù zhī dào shì yē sū 。

Đến sáng, Đức Chúa Jêsus đứng trên bờ, nhưng môn đồ không biết đó là Đức Chúa Jêsus.

:「?」:「。」

yē sū jiù duì tā men shuō :「 xiǎo zi ! nǐ men yǒu chī de méi yǒu ?」 tā men huí dá shuō :「 méi yǒu 。」

Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hỡi các con, không có chi ăn hết sao? Thưa rằng: Không.

:「。」便

yē sū shuō :「 nǐ men bǎ wǎng sā zài chuán de yòu biān , jiù bì dé zhe 。」 tā men biàn sā xià wǎng qù , jìng lā bú shàng lái le , yīn wèi yú shèn duō 。

Ngài phán rằng: Hãy thả lưới bên hữu thuyền, thì các ngươi sẽ được. Vậy, các người ấy thả lưới xuống, được nhiều cá đến nổi không thể kéo lên nữa.

:「!」西·

yē sū suǒ ài de nà mén tú duì bǐ dé shuō :「 shì zhǔ !」 nà shí xī mén · bǐ dé chì zhe shēn zi , yì tīng jiàn shì zhǔ , jiù shù shàng yí jiàn wài yī , tiào zài hǎi lǐ 。

Môn đồ mà Đức Chúa Jêsus yêu bèn nói với Phi-e-rơ rằng: Aáy là Chúa! Khi Si-môn Phi-e-rơ đã nghe rằng ấy là Chúa, bèn lấy áo dài quấn mình (vì đang ở trần) và nhảy xuống nước.

qí yú de mén tú lí àn bù yuǎn , yuē yǒu èr bǎi zhǒu , jiù zài xiǎo chuán shàng bǎ nà wǎng yú lā guò lái 。

Các môn đồ khác đem thuyền trở lại, kéo tay lưới đầy cá, vì cách bờ chỉ chừng hai trăm cu-đê mà thôi.

tā men shàng le àn , jiù kàn jiàn nà lǐ yǒu tàn huǒ , shàng miàn yǒu yú , yòu yǒu bǐng 。

Lúc môn đồ đã lên bờ, thấy tại đó có lửa than, ở trên để cá, và có bánh.

:「。」

yē sū duì tā men shuō :「 bǎ gāng cái dǎ de yú ná jǐ tiáo lái 。」

Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy đem cá các ngươi mới đánh được đó lại đây.

西·

xī mén · bǐ dé jiù qù , bǎ wǎng lā dào àn shàng 。 nà wǎng mǎn le dà yú , gòng yì bǎi wǔ shí sān tiáo ; yú suī zhè yàng duō , wǎng què méi yǒu pò 。

Si-môn Phi-e-rơ xuống thuyền, kéo tay lưới đầy một trăm năm mươi ba con cá lớn lên bờ; và, dầu nhiều cá dường ấy, lưới vẫn không đứt.

:「。」:「?」

yē sū shuō :「 nǐ men lái chī zǎo fàn 。」 mén tú zhōng méi yǒu yí gè gǎn wèn tā :「 nǐ shì shuí ?」 yīn wèi zhī dào shì zhǔ 。

Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy lại mà ăn. Nhưng không một người môn đồ nào dám hỏi rằng: Ngươi là ai? Vì biết quả rằng ấy là Chúa.

yē sū jiù lái ná bǐng hé yú gěi tā men 。

Đức Chúa Jêsus lại gần, lấy bánh cho môn đồ, và cho luôn cá nữa.

yē sū cóng sǐ lǐ fù huó yǐ hòu , xiàng mén tú xiǎn xiàn , zhè shì dì sān cì 。

Aáy là lần thứ ba mà Đức Chúa Jêsus hiện ra cùng môn đồ Ngài, sau khi Ngài từ kẻ chết sống lại.

西·:「 西?」:「。」:「。」

tā men chī wán le zǎo fàn , yē sū duì xī mén · bǐ dé shuō :「 yuē hàn de ér zi xī mén , nǐ ài wǒ bǐ zhè xiē gèng shēn ma ?」 bǐ dé shuō :「 zhǔ a , shì de , nǐ zhī dào wǒ ài nǐ 。」 yē sū duì tā shuō :「 nǐ wèi yǎng wǒ de xiǎo yáng 。」

Khi ăn rồi, Đức Chúa Jêsus phán cùng Si-môn Phi-e-rơ rằng: Hỡi Si-môn, con Giô-na, ngươi yêu ta hơn những kẻ nầy chăng? Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, phải, Chúa biết rằng tôi yêu Chúa. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy chăn những chiên con ta.

:「西?」:「。」:「。」

yē sū dì èr cì yòu duì tā shuō :「 yuē hàn de ér zi xī mén , nǐ ài wǒ ma ?」 bǐ dé shuō :「 zhǔ a , shì de , nǐ zhī dào wǒ ài nǐ 。」 yē sū shuō :「 nǐ mù yǎng wǒ de yáng 。」

Ngài lại phán lần thứ hai cùng người rằng: Hỡi Si-môn, con Giô-na, ngươi yêu ta chăng? Phi-e-rơ thưa rằng: Lạy Chúa, phải, Chúa biết rằng tôi yêu Chúa. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy chăn chiên ta.

:「西?」」,:「。」:「

dì sān cì duì tā shuō :「 yuē hàn de ér zǐ xī mén , nǐ ài wǒ ma ?」 bǐ dé yīn wèi yē sū dì sān cì duì tā shuō 「 nǐ ài wǒ ma 」, jiù yōu chóu , duì yē sū shuō :「 zhǔ a , nǐ shì wú suǒ bù zhī de ; nǐ zhī dào wǒ ài nǐ 。」 yē sū shuō :「 nǐ wèi yǎng wǒ de yáng 。

Ngài phán cùng người đến lần thứ ba rằng: Hỡi Si-môn, con Giô-na, ngươi yêu ta chăng? Phi-e-rơ buồn rầu vì Ngài phán cùng mình đến ba lần: Ngươi yêu ta chăng? Người bèn thưa rằng: Lạy Chúa, Chúa biết hết mọi việc; Chúa biết rằng tôi yêu Chúa! Đức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy chăn chiên ta.

。」

wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ , nǐ nián shào de shí hòu , zì jǐ shù shàng dài zǐ , suí yì wǎng lái ; dàn nián lǎo de shí hòu , nǐ yào shēn chū shǒu lái , bié rén yào bǎ nǐ shù shàng , dài nǐ dào bú yuàn yì qù de dì fāng 。」

Quả thật, quả thật, ta nói cùng ngươi, khi ngươi còn trẻ, ngươi tự mình thắt lưng lấy, muốn đi đâu thì đi; nhưng khi ngươi già, sẽ giơ bàn tay ra, người khác thắt lưng cho và dẫn ngươi đi đến nơi mình không muốn.

耀 。):「!」

( yē sū shuō zhè huà shì zhǐ zhe bǐ dé yào zěn yàng sǐ , róng yào shén 。) shuō le zhè huà , jiù duì tā shuō :「 nǐ gēn cóng wǒ ba !」

Ngài nói điều đó để chỉ về Phi-e-rơ sẽ chết cách nào đặng sáng danh Đức Chúa Trời. Và sau khi đã phán như vậy, Ngài lại rằng: Hãy theo ta.

,(:「?」。)

bǐ dé zhuǎn guò lái , kàn jiàn yē sū suǒ ài de nà mén tú gēn zhe ,( jiù shì zài wǎn fàn de shí hòu , kào zhe yē sū xiōng táng shuō :「 zhǔ a , mài nǐ de shì shuí ?」 de nà mén tú 。)

Phi-e-rơ xây lại, thấy môn đồ mà Đức Chúa Jêsus yêu đến sau mình, tức là người đang bữa ăn tối, nghiêng mình trên ngực Đức Chúa Jêsus mà hỏi rằng: Lạy Chúa, ai là kẻ phản Chúa?

:「?」

bǐ dé kàn jiàn tā , jiù wèn yē sū shuō :「 zhǔ a , zhè rén jiāng lái rú hé ?」

Khi thấy người đó, Phi-e-rơ hỏi Đức Chúa Jêsus rằng: Lạy Chúa, còn người nầy, về sau sẽ ra thế nào?

:「!」

yē sū duì tā shuō :「 wǒ ruò yào tā děng dào wǒ lái de shí hòu , yǔ nǐ hé gān ? nǐ gēn cóng wǒ ba !」

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu ta muốn người cứ ở cho tới khi ta đến, thì can hệ gì với ngươi? Còn ngươi, hãy theo ta.

:「?」

yú shì zhè huà chuán zài dì xiong zhōng jiān , shuō nà mén tú bù sǐ 。 qí shí , yē sū bú shì shuō tā bù sǐ , nǎi shì shuō :「 wǒ ruò yào tā děng dào wǒ lái de shí hòu , yǔ nǐ hé gān ?」

Vậy, có tiếng đồn ra trong vòng các anh em rằng người môn đồ đó sẽ không chết. Nhưng Đức Chúa Jêsus vốn chẳng phải nói rằng: Người đó sẽ không chết; song nói rằng: Nếu ta muốn người cứ ở cho tới khi ta đến, thì can hệ gì với ngươi? đó thôi.

wèi zhè xiē shì zuò jiàn zhèng , bìng qiě jì zǎi zhè xiē shì de jiù shì zhè mén tú ; wǒ men yě zhī dào tā de jiàn zhèng shì zhēn de 。

Aáy chính là môn đồ đó làm chứng về những việc nầy và đã chép lấy; chúng ta biết lời chứng của người là thật.

yē sū suǒ xíng de shì hái yǒu xǔ duō , ruò shì yì yí dì dōu xiě chū lái , wǒ xiǎng , suǒ xiě de shū jiù shì shì jiè yě róng bú xià le 。

Lại còn nhiều việc nữa mà Đức Chúa Jêsus đã làm; ví bằng người ta cứ từng việc mà chép hết, thì ta tưởng rằng cả thế gian không thể chứa hết các sách người ta chép vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.