GIĂNG 8
于是各人都回家去了;耶稣却往橄榄山去,
yú shì gè rén dōu huí jiā qù le ; yē sū què wǎng gǎn lǎn shān qù ,
Đức Chúa Jêsus lên trên núi Ô-li-ve.
清早又回到殿里。众百姓都到他那里去,他就坐下,教训他们。
qīng zǎo yòu huí dào diàn lǐ 。 zhòng bǎi xìng dōu dào tā nà lǐ qù , tā jiù zuò xià , jiào xùn tā men 。
Nhưng đến tảng sáng, Ngài trở lại đền thờ; cả dân sự đều đến cùng Ngài, Ngài bèn ngồi dạy dỗ họ.
文士和法利赛人带着一个行淫时被拿的妇人来,叫她站在当中,
wén shì hé fǎ lì sài rén dài zhe yí gè xíng yín shí bèi ná de fù rén lái , jiào tā zhàn zài dāng zhōng ,
Bấy giờ, các thầy thông giáo và các người Pha-ri-si dẫn lại cho Ngài một người đàn bà đã bị bắt đang khi phạm tội tà dâm; họ để người giữa đám đông,
就对耶稣说:「夫子,这妇人是正行淫之时被拿的。
jiù duì yē sū shuō :「 fū zǐ , zhè fù rén shì zhèng xíng yín zhī shí bèi ná de 。
mà nói cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Thưa thầy, người đàn bà nầy bị bắt quả tang về tội tà dâm.
摩西在律法上吩咐我们把这样的妇人用石头打死。你说该把她怎么样呢?」
mó xī zài lǜ fǎ shàng fēn fù wǒ men bǎ zhè yàng de fù rén yòng shí tou dǎ sǐ 。 nǐ shuō gāi bǎ tā zěn me yàng ne ?」
Vả, trong luật pháp Môi-se có truyền cho chúng ta rằng nên ném đá những hạng người như vậy; -còn thầy, thì nghĩ sao?
他们说这话,乃试探耶稣,要得着告他的把柄。耶稣却弯着腰,用指头在地上画字。
tā men shuō zhè huà , nǎi shì tàn yē sū , yào dé zhe gào tā de bǎ bǐng 。 yē sū què wān zhe yāo , yòng zhǐ tou zài dì shàng huà zì 。
Họ nói vậy để thử Ngài, hầu cho có thể kiện Ngài. Nhưng Đức Chúa Jêsus cúi xuống, lấy ngón tay viết trên đất.
他们还是不住地问他,耶稣就直起腰来,对他们说:「你们中间谁是没有罪的,谁就可以先拿石头打她。」
tā men hái shì bú zhù dì wèn tā , yē sū jiù zhí qǐ yāo lái , duì tā men shuō :「 nǐ men zhōng jiān shuí shì méi yǒu zuì de , shuí jiù kě yǐ xiān ná shí tou dǎ tā 。」
Vì họ cứ hỏi nữa, thì Ngài ngước lên và phán rằng: Ai trong các ngươi là người vô tội, hãy trước nhất ném đá vào người.
于是又弯着腰,用指头在地上画字。
yú shì yòu wān zhe yāo , yòng zhǐ tou zài dì shàng huà zì 。
Rồi Ngài lại cúi xuống cứ viết trên mặt đất.
他们听见这话,就从老到少,一个一个地都出去了,只剩下耶稣一人,还有那妇人仍然站在当中。
tā men tīng jiàn zhè huà , jiù cóng lǎo dào shǎo , yí gè yi gè dì dōu chū qù le , zhī shèng xià yē sū yì rén , hái yǒu nà fù rén réng rán zhàn zài dāng zhōng 。
Khi chúng nghe lời đó, thì kế nhau mà đi ra, những người có tuổi đi trước; Đức Chúa Jêsus ở lại một mình với người đàn bà, người vẫn đang đứng chính giữa đó.
耶稣就直起腰来,对她说:「妇人,那些人在哪里呢?没有人定你的罪吗?」
yē sū jiù zhí qǐ yāo lái , duì tā shuō :「 fù rén , nà xiē rén zài nǎ lǐ ne ? méi yǒu rén dìng nǐ de zuì ma ?」
Đức Chúa Jêsus bấy giờ lại ngước lên, không thấy ai hết, chỉ có người đàn bà, bèn phán rằng: Hỡi mụ kia, những kẻ cáo ngươi ở đâu? Không ai định tội ngươi sao?
她说:「主啊,没有。」耶稣说:「我也不定你的罪。去吧,从此不要再犯罪了!」
tā shuō :「 zhǔ a , méi yǒu 。」 yē sū shuō :「 wǒ yě bú dìng nǐ de zuì 。 qù ba , cóng cǐ bú yào zài fàn zuì le !」
Người thưa rằng: Lạy Chúa, không ai hết. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta cũng không định tội ngươi; hãy đi, đừng phạm tội nữa.
耶稣又对众人说:「我是世界的光。跟从我的,就不在黑暗里走,必要得着生命的光。」
yē sū yòu duì zhòng rén shuō :「 wǒ shì shì jiè de guāng 。 gēn cóng wǒ de , jiù bú zài hēi àn lǐ zǒu , bì yào dé zhe shēng mìng de guāng 。」
Đức Chúa Jêsus lại cất tiếng phán cùng chúng rằng: Ta là sự sáng của thế gian; người nào theo ta, chẳng đi trong nơi tối tăm, nhưng có ánh sáng của sự sống.
法利赛人对他说:「你是为自己作见证,你的见证不真。」
fǎ lì sài rén duì tā shuō :「 nǐ shì wèi zì jǐ zuò jiàn zhèng , nǐ de jiàn zhèng bù zhēn 。」
Người Pha-ri-si bèn nói rằng: Thầy tự làm chứng về mình, thì lời chứng thầy không đáng tin.
耶稣说:「我虽然为自己作见证,我的见证还是真的;因我知道我从哪里来,往哪里去;你们却不知道我从哪里来,往哪里去。
yē sū shuō :「 wǒ suī rán wèi zì jǐ zuò jiàn zhèng , wǒ de jiàn zhèng hái shì zhēn de ; yīn wǒ zhī dào wǒ cóng nǎ lǐ lái , wǎng nǎ lǐ qù ; nǐ men què bù zhī dào wǒ cóng nǎ lǐ lái , wǎng nǎ lǐ qù 。
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Dẫu ta tự làm chứng về mình, nhưng lời chứng ta là đáng tin, vì ta biết mình đã từ đâu mà đến và đi đâu; song các ngươi không biết ta từ đâu mà đến, cũng chẳng hay ta đi đâu.
你们是以外貌 判断人,我却不判断人。
nǐ men shì yǐ wài mào pàn duàn rén , wǒ què bú pàn duàn rén 。
Các ngươi xét đoán theo xác thịt; ta thì không xét đoán người nào hết.
就是判断人,我的判断也是真的;因为不是我独自在这里,还有差我来的父与我同在。
jiù shì pàn duàn rén , wǒ de pàn duàn yě shì zhēn de ; yīn wèi bú shì wǒ dú zì zài zhè lǐ , hái yǒu chà wǒ lái de fù yǔ wǒ tóng zài 。
Nếu ta xét đoán ai, sự xét đoán của ta đúng với lẽ thật; vì ta không ở một mình, nhưng Cha là Đấng đã sai ta đến vẫn ở cùng ta.
你们的律法上也记着说:『两个人的见证是真的。』
nǐ men de lǜ fǎ shàng yě jì zhe shuō :『 liǎng gè rén de jiàn zhèng shì zhēn de 。』
Vả, có chép trong luật pháp của các ngươi rằng lời chứng hai người là đáng tin:
我是为自己作见证,还有差我来的父也是为我作见证。」
wǒ shì wèi zì jǐ zuò jiàn zhèng , hái yǒu chà wǒ lái de fù yě shì wèi wǒ zuò jiàn zhèng 。」
ta tự làm chứng cho ta, và Cha là Đấng đã sai ta đến cũng làm chứng cho ta.
他们就问他说:「你的父在哪里?」耶稣回答说:「你们不认识我,也不认识我的父;若是认识我,也就认识我的父。」
tā men jiù wèn tā shuō :「 nǐ de fù zài nǎ lǐ ?」 yē sū huí dá shuō :「 nǐ men bú rèn shi wǒ , yě bú rèn shi wǒ de fù ; ruò shì rèn shi wǒ , yě jiù rèn shi wǒ de fù 。」
Chúng thưa cùng Ngài rằng: Cha của thầy ở đâu? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi chẳng biết ta, và cũng chẳng biết Cha ta. Nếu các ngươi biết ta, thì cũng biết Cha ta nữa.
这些话是耶稣在殿里的库房、教训人时所说的,也没有人拿他,因为他的时候还没有到。
zhè xiē huà shì yē sū zài diàn lǐ de kù fáng 、 jiào xùn rén shí suǒ shuō de , yě méi yǒu rén ná tā , yīn wèi tā de shí hòu hái méi yǒu dào 。
Đức Chúa Jêsus phán mọi lời đó tại nơi Kho, đang khi dạy dỗ trong đền thờ; và không ai tra tay trên Ngài, vì giờ Ngài chưa đến.
耶稣又对他们说:「我要去了,你们要找我,并且你们要死在罪中。我所去的地方,你们不能到。」
yē sū yòu duì tā men shuō :「 wǒ yào qù le , nǐ men yào zhǎo wǒ , bìng qiě nǐ men yào sǐ zài zuì zhōng 。 wǒ suǒ qù de dì fāng , nǐ men bù néng dào 。」
Ngài lại phán cùng chúng rằng: Ta đi, các ngươi sẽ tìm ta, và các ngươi sẽ chết trong tội lỗi mình. Các ngươi không thể đến được nơi ta đi.
犹太人说:「他说『我所去的地方,你们不能到』,难道他要自尽吗?」
yóu tài rén shuō :「 tā shuō 『 wǒ suǒ qù de dì fāng , nǐ men bù néng dào 』, nán dào tā yào zì jìn ma ?」
Người Giu-đa bèn nói rằng: Người đã nói: Các ngươi không thể đến được nơi ta đi, vậy người sẽ tự tử sao?
耶稣对他们说:「你们是从下头来的,我是从上头来的;你们是属这世界的,我不是属这世界的。
yē sū duì tā men shuō :「 nǐ men shì cóng xià tóu lái de , wǒ shì cóng shàng tóu lái de ; nǐ men shì shǔ zhè shì jiè de , wǒ bú shì shǔ zhè shì jiè de 。
Ngài phán rằng: Các ngươi bởi dưới mà có; còn ta bởi trên mà có. Các ngươi thuộc về thế gian nầy; còn ta không thuộc về thế gian nầy.
所以我对你们说,你们要死在罪中。你们若不信我是基督,必要死在罪中。」
suǒ yǐ wǒ duì nǐ men shuō , nǐ men yào sǐ zài zuì zhōng 。 nǐ men ruò bú xìn wǒ shì jī dū , bì yào sǐ zài zuì zhōng 。」
Nên ta đã bảo rằng các ngươi sẽ chết trong tội lỗi mình; vì nếu các ngươi chẳng tin ta là Đấng đó, thì chắc sẽ chết trong tội lỗi các ngươi.
他们就问他说:「你是谁?」耶稣对他们说:「就是我从起初所告诉你们的。
tā men jiù wèn tā shuō :「 nǐ shì shuí ?」 yē sū duì tā men shuō :「 jiù shì wǒ cóng qǐ chū suǒ gào sù nǐ men de 。
Chúng bèn hỏi Ngài rằng: Vậy thầy là ai? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Như lời ta đã nói với các ngươi từ ban đầu.
我有许多事讲论你们,判断你们;但那差我来的是真的,我在他那里所听见的,我就传给世人。」
wǒ yǒu xǔ duō shì jiǎng lùn nǐ men , pàn duàn nǐ men ; dàn nà chà wǒ lái de shì zhēn de , wǒ zài tā nà lǐ suǒ tīng jiàn de , wǒ jiù chuán gěi shì rén 。」
Ta có nhiều sự nói và đoán xét về các ngươi; nhưng Đấng đã sai ta đến là thật, và điều chi ta nghe bởi Ngài, ta truyền lại cho thế gian.
他们不明白耶稣是指着父说的。
tā men bù míng bái yē sū shì zhǐ zhe fù shuō de 。
Chúng không hiểu rằng Ngài phán về Cha.
所以耶稣说:「你们举起人子以后,必知道我是基督,并且知道我没有一件事是凭着自己做的。我说这些话乃是照着父所教训我的。
suǒ yǐ yē sū shuō :「 nǐ men jǔ qǐ rén zǐ yǐ hòu , bì zhī dào wǒ shì jī dū , bìng qiě zhī dào wǒ méi yǒu yí jiàn shì shì píng zhe zì jǐ zuò de 。 wǒ shuō zhè xiē huà nǎi shì zhào zhe fù suǒ jiào xùn wǒ de 。
Vậy Đức Chúa Jêsus phán rằng: Khi các ngươi treo Con người lên, bấy giờ sẽ biết ta là ai, và biết ta không tự mình làm điều gì, nhưng nói điều Cha ta đã dạy ta.
那差我来的是与我同在;他没有撇下我独自在这里,因为我常做他所喜悦的事。」
nà chà wǒ lái de shì yǔ wǒ tóng zài ; tā méi yǒu piě xià wǒ dú zì zài zhè lǐ , yīn wèi wǒ cháng zuò tā suǒ xǐ yuè de shì 。」
Đấng đã sai ta đến vẫn ở cùng ta, chẳng để ta ở một mình, vì ta hằng làm sự đẹp lòng Ngài.
耶稣说这话的时候,就有许多人信他。
yē sū shuō zhè huà de shí hòu , jiù yǒu xǔ duō rén xìn tā 。
Bởi Đức Chúa Jêsus nói như vậy, nên có nhiều kẻ tin Ngài.
耶稣对信他的犹太人说:「你们若常常遵守我的道,就真是我的门徒;
yē sū duì xìn tā de yóu tài rén shuō :「 nǐ men ruò cháng cháng zūn shǒu wǒ de dào , jiù zhēn shì wǒ de mén tú ;
Bấy giờ Ngài phán cùng những người Giu-đa đã tin Ngài, rằng: Nếu các ngươi hằng ở trong đạo ta, thì thật là môn đồ ta;
你们必晓得真理,真理必叫你们得以自由。」
nǐ men bì xiǎo de zhēn lǐ , zhēn lǐ bì jiào nǐ men dé yǐ zì yóu 。」
các ngươi sẽ biết lẽ thật, và lẽ thật sẽ buông tha các ngươi.
他们回答说:「我们是亚伯拉罕的后裔,从来没有作过谁的奴仆。你怎么说『你们必得以自由』呢?」
tā men huí dá shuō :「 wǒ men shì yà bó lā hǎn de hòu yì , cóng lái méi yǒu zuò guò shuí de nú pú 。 nǐ zěn me shuō 『 nǐ men bì dé yǐ zì yóu 』 ne ?」
Người Giu-đa thưa rằng: Chúng tôi là dòng dõi Aùp-ra-ham, chưa hề làm tôi mọi ai, vậy sao thầy nói rằng: Các ngươi sẽ trở nên tự do?
耶稣回答说:「我实实在在地告诉你们,所有犯罪的就是罪的奴仆。
yē sū huí dá shuō :「 wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ men , suǒ yǒu fàn zuì de jiù shì zuì de nú pú 。
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai phạm tội lỗi là tôi mọi của tội lỗi.
奴仆不能永远住在家里;儿子是永远住在家里。
nú pú bù néng yǒng yuǎn zhù zài jiā lǐ ; ér zi shì yǒng yuǎn zhù zài jiā lǐ 。
Vả, tôi mọi không ở luôn trong nhà, mà con thì ở đó luôn.
所以天父的儿子若叫你们自由,你们就真自由了。
suǒ yǐ tiān fù de ér zi ruò jiào nǐ men zì yóu , nǐ men jiù zhēn zì yóu le 。
Vậy nếu Con buông tha các ngươi, các ngươi sẽ thật được tự do.
我知道你们是亚伯拉罕的子孙,你们却想要杀我,因为你们心里容不下我的道。
wǒ zhī dào nǐ men shì yà bó lā hǎn de zǐ sūn , nǐ men què xiǎng yào shā wǒ , yīn wèi nǐ men xīn lǐ róng bú xià wǒ de dào 。
Ta biết rằng các ngươi là dòng dõi Aùp-ra-ham, nhưng các ngươi tìm thế để giết ta, vì đạo ta không được chỗ nào ở trong lòng các ngươi.
我所说的是在我父那里看见的;你们所行的是在你们的父那里听见的。」
wǒ suǒ shuō de shì zài wǒ fù nà lǐ kàn jiàn de ; nǐ men suǒ xíng de shì zài nǐ men de fù nà lǐ tīng jiàn de 。」
Ta nói điều ta đã thấy nơi Cha ta; còn các ngươi cứ làm điều đã học nơi cha mình.
他们说:「我们的父就是亚伯拉罕。」耶稣说:「你们若是亚伯拉罕的儿子,就必行亚伯拉罕所行的事。
tā men shuō :「 wǒ men de fù jiù shì yà bó lā hǎn 。」 yē sū shuō :「 nǐ men ruò shì yà bó lā hǎn de ér zi , jiù bì xíng yà bó lā hǎn suǒ xíng de shì 。
Chúng trả lời rằng: Cha chúng tôi tức là Aùp-ra-ham, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Nếu các ngươi là con Aùp-ra-ham, thì chắc sẽ làm công việc của Aùp-ra-ham.
我将在 神那里所听见的真理告诉了你们,现在你们却想要杀我,这不是亚伯拉罕所行的事。
wǒ jiāng zài shén nà lǐ suǒ tīng jiàn de zhēn lǐ gào sù le nǐ men , xiàn zài nǐ men què xiǎng yào shā wǒ , zhè bú shì yà bó lā hǎn suǒ xíng de shì 。
Nhưng hiện nay, các ngươi tìm mưu giết ta, là người lấy lẽ thật đã nghe nơi Đức Chúa Trời mà nói với các ngươi; Aùp-ra-ham chưa hề làm điều đó!
你们是行你们父所行的事。」他们说:「我们不是从淫乱生的;我们只有一位父,就是 神。」
nǐ men shì xíng nǐ men fù suǒ xíng de shì 。」 tā men shuō :「 wǒ men bú shì cóng yín luàn shēng de ; wǒ men zhǐ yǒu yí wèi fù , jiù shì shén 。」
Các ngươi làm công việc của cha mình. Chúng nói rằng: Chúng tôi chẳng phải là con ngoại tình; chúng tôi chỉ có một Cha, là Đức Chúa Trời.
耶稣说:「倘若 神是你们的父,你们就必爱我;因为我本是出于 神,也是从 神而来,并不是由着自己来,乃是他差我来。
yē sū shuō :「 tǎng ruò shén shì nǐ men de fù , nǐ men jiù bì ài wǒ ; yīn wèi wǒ běn shì chū yú shén , yě shì cóng shén ér lái , bìng bú shì yóu zhe zì jǐ lái , nǎi shì tā chà wǒ lái 。
Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ví bằng Đức Chúa Trời là Cha các ngươi, thì các ngươi sẽ yêu ta, vì ta bởi Đức Chúa Trời mà ra và từ Ngài mà đến; bởi chưng ta chẳng phải đã đến tự mình đâu, nhưng ấy chính Ngài đã sai ta đến.
你们为什么不明白我的话呢?无非是因你们不能听我的道。
nǐ men wèi shén me bù míng bái wǒ de huà ne ? wú fēi shì yīn nǐ men bù néng tīng wǒ de dào 。
Tại sao các ngươi không hiểu lời ta? Aáy là bởi các ngươi chẳng có thể nghe được đạo của ta.
你们是出于你们的父魔鬼,你们父的私欲你们偏要行。他从起初是杀人的,不守真理,因他心里没有真理。他说谎是出于自己;因他本来是说谎的,也是说谎之人的父。
nǐ men shì chū yú nǐ men de fù mó guǐ , nǐ men fù de sī yù nǐ men piān yào xíng 。 tā cóng qǐ chū shì shā rén de , bù shǒu zhēn lǐ , yīn tā xīn lǐ méi yǒu zhēn lǐ 。 tā shuō huǎng shì chū yú zì jǐ ; yīn tā běn lái shì shuō huǎng de , yě shì shuō huǎng zhī rén de fù 。
Các ngươi bởi cha mình, là ma quỉ, mà sanh ra; và các ngươi muốn làm nên sự ưa muốn của cha mình. Vừa lúc ban đầu nó đã là kẻ giết người, chẳng bền giữ được lẽ thật, vì không có lẽ thật trong nó đâu. Khi nó nói dối, thì nói theo tánh riêng mình, vì nó vốn là kẻ nói dối và là cha sự nói dối.
我将真理告诉你们,你们就因此不信我。
wǒ jiāng zhēn lǐ gào sù nǐ men , nǐ men jiù yīn cǐ bú xìn wǒ 。
Nhưng vì ta nói lẽ thật, nên các ngươi không tin ta.
你们中间谁能指证我有罪呢?我既然将真理告诉你们,为什么不信我呢?
nǐ men zhōng jiān shuí néng zhǐ zhèng wǒ yǒu zuì ne ? wǒ jì rán jiāng zhēn lǐ gào sù nǐ men , wèi shén me bú xìn wǒ ne ?
Trong các ngươi có ai bắt ta thú tội được chăng?... Nếu ta nói lẽ thật, sao các ngươi không tin ta?
出于 神的,必听 神的话;你们不听,因为你们不是出于 神。」
chū yú shén de , bì tīng shén de huà ; nǐ men bù tīng , yīn wèi nǐ men bú shì chū yú shén 。」
Ai ra bởi Đức Chúa Trời, thì nghe lời Đức Chúa Trời; cho nên các ngươi chẳng nghe, tại các ngươi không thuộc về Đức Chúa Trời.
犹太人回答说:「我们说你是撒马利亚人,并且是鬼附着的,这话岂不正对吗?」
yóu tài rén huí dá shuō :「 wǒ men shuō nǐ shì sā mǎ lì yà rén , bìng qiě shì guǐ fù zhuó de , zhè huà qǐ bú zhèng duì ma ?」
Người Giu-đa thưa rằng: Chúng tôi nói thầy là người Sa-ma-ri, và bị quỉ ám, há không phải sao?
耶稣说:「我不是鬼附着的;我尊敬我的父,你们倒轻慢我。
yē sū shuō :「 wǒ bú shì guǐ fù zhuó de ; wǒ zūn jìng wǒ de fù , nǐ men dǎo qīng màn wǒ 。
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta chẳng phải bị quỉ ám, nhưng ta tôn kính Cha ta, còn các ngươi làm nhục ta.
我不求自己的荣耀,有一位为我求荣耀、定是非的。
wǒ bù qiú zì jǐ de róng yào , yǒu yí wèi wèi wǒ qiú róng yào 、 dìng shì fēi de 。
Ta chẳng tìm sự vinh hiển ta, có một Đấng tìm và đoán xét.
我实实在在地告诉你们,人若遵守我的道,就永远不见死。」
wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ men , rén ruò zūn shǒu wǒ de dào , jiù yǒng yuǎn bú jiàn sǐ 。」
Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu kẻ nào giữ lời ta, sẽ chẳng thấy sự chết bao giờ.
犹太人对他说:「现在我们知道你是鬼附着的。亚伯拉罕死了,众先知也死了,你还说:『人若遵守我的道,就永远不尝死味。』
yóu tài rén duì tā shuō :「 xiàn zài wǒ men zhī dào nǐ shì guǐ fù zhuó de 。 yà bó lā hǎn sǐ le , zhòng xiān zhī yě sǐ le , nǐ hái shuō :『 rén ruò zūn shǒu wǒ de dào , jiù yǒng yuǎn bù cháng sǐ wèi 。』
Người Giu-đa nói rằng: Bây giờ chúng tôi thấy rõ thầy bị quỉ ám; Aùp-ra-ham đã chết, các đấng tiên tri cũng vậy, mà thầy nói: Nếu kẻ nào giữ lời ta sẽ chẳng hề chết!
难道你比我们的祖宗亚伯拉罕还大吗?他死了,众先知也死了,你将自己当作什么人呢?」
nán dào nǐ bǐ wǒ men de zǔ zōng yà bó lā hǎn hái dà ma ? tā sǐ le , zhòng xiān zhī yě sǐ le , nǐ jiāng zì jǐ dàng zuò shén me rén ne ?」
Thầy lại trọng hơn cha chúng tôi, Aùp-ra-ham, là người đã chết sao? Các đấng tiên tri cũng đã chết; thầy mạo xưng mình là ai?
耶稣回答说:「我若荣耀自己,我的荣耀就算不得什么;荣耀我的乃是我的父,就是你们所说是你们的 神。
yē sū huí dá shuō :「 wǒ ruò róng yào zì jǐ , wǒ de róng yào jiù suàn bù dé shén me ; róng yào wǒ de nǎi shì wǒ de fù , jiù shì nǐ men suǒ shuō shì nǐ men de shén 。
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu ta tự tôn vinh, thì sự vinh hiển ta chẳng ra gì; ấy là Cha ta làm vinh hiển ta, là Đấng các ngươi xưng là Đức Chúa Trời của mình.
你们未曾认识他;我却认识他。我若说不认识他,我就是说谎的,像你们一样;但我认识他,也遵守他的道。
nǐ men wèi céng rèn shi tā ; wǒ què rèn shi tā 。 wǒ ruò shuō bú rèn shi tā , wǒ jiù shì shuō huǎng de , xiàng nǐ men yí yàng ; dàn wǒ rèn shi tā , yě zūn shǒu tā de dào 。
Dầu vậy, các ngươi chưa biết Ngài đâu; còn ta thì biết. Và nếu ta nói rằng ta không biết Ngài, ta sẽ cũng nói dối như các ngươi vậy; song ta biết Ngài, và ta giữ lời Ngài.
你们的祖宗亚伯拉罕欢欢喜喜地仰望我的日子,既看见了就快乐。」
nǐ men de zǔ zōng yà bó lā hǎn huān huān xǐ xǐ dì yǎng wàng wǒ de rì zi , jì kàn jiàn le jiù kuài lè 。」
Cha các ngươi là Aùp-ra-ham đã nức lòng nhìn thấy ngày của ta; người đã thấy rồi, và mừng rỡ.
犹太人说:「你还没有五十岁,岂见过亚伯拉罕呢?」
yóu tài rén shuō :「 nǐ hái méi yǒu wǔ shí suì , qǐ jiàn guò yà bó lā hǎn ne ?」
Người Giu-đa nói rằng: Thầy chưa đầy năm mươi tuổi, mà đã thấy Aùp-ra-ham!
耶稣说:「我实实在在地告诉你们,还没有亚伯拉罕就有了我。」
yē sū shuō :「 wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ men , hái méi yǒu yà bó lā hǎn jiù yǒu le wǒ 。」
Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, trước khi chưa có Aùp-ra-ham, đã có ta.
于是他们拿石头要打他;耶稣却躲藏,从殿里出去了。
yú shì tā men ná shí tou yào dǎ tā ; yē sū què duǒ cáng , cóng diàn lǐ chū qù le 。
Bấy giờ chúng lấy đá đặng quăng vào Ngài; nhưng Đức Chúa Jêsus đi lén trong chúng, ra khỏi đền thờ.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.