中文圣经

GIĂNG 8

đã biết 0/305

yú shì gè rén dōu huí jiā qù le ; yē sū què wǎng gǎn lǎn shān qù ,

Đức Chúa Jêsus lên trên núi Ô-li-ve.

殿

qīng zǎo yòu huí dào diàn lǐ 。 zhòng bǎi xìng dōu dào tā nà lǐ qù , tā jiù zuò xià , jiào xùn tā men 。

Nhưng đến tảng sáng, Ngài trở lại đền thờ; cả dân sự đều đến cùng Ngài, Ngài bèn ngồi dạy dỗ họ.

wén shì hé fǎ lì sài rén dài zhe yí gè xíng yín shí bèi ná de fù rén lái , jiào tā zhàn zài dāng zhōng ,

Bấy giờ, các thầy thông giáo và các người Pha-ri-si dẫn lại cho Ngài một người đàn bà đã bị bắt đang khi phạm tội tà dâm; họ để người giữa đám đông,

:「

jiù duì yē sū shuō :「 fū zǐ , zhè fù rén shì zhèng xíng yín zhī shí bèi ná de 。

mà nói cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Thưa thầy, người đàn bà nầy bị bắt quả tang về tội tà dâm.

西?」

mó xī zài lǜ fǎ shàng fēn fù wǒ men bǎ zhè yàng de fù rén yòng shí tou dǎ sǐ 。 nǐ shuō gāi bǎ tā zěn me yàng ne ?」

Vả, trong luật pháp Môi-se có truyền cho chúng ta rằng nên ném đá những hạng người như vậy; -còn thầy, thì nghĩ sao?

tā men shuō zhè huà , nǎi shì tàn yē sū , yào dé zhe gào tā de bǎ bǐng 。 yē sū què wān zhe yāo , yòng zhǐ tou zài dì shàng huà zì 。

Họ nói vậy để thử Ngài, hầu cho có thể kiện Ngài. Nhưng Đức Chúa Jêsus cúi xuống, lấy ngón tay viết trên đất.

:「。」

tā men hái shì bú zhù dì wèn tā , yē sū jiù zhí qǐ yāo lái , duì tā men shuō :「 nǐ men zhōng jiān shuí shì méi yǒu zuì de , shuí jiù kě yǐ xiān ná shí tou dǎ tā 。」

Vì họ cứ hỏi nữa, thì Ngài ngước lên và phán rằng: Ai trong các ngươi là người vô tội, hãy trước nhất ném đá vào người.

yú shì yòu wān zhe yāo , yòng zhǐ tou zài dì shàng huà zì 。

Rồi Ngài lại cúi xuống cứ viết trên mặt đất.

tā men tīng jiàn zhè huà , jiù cóng lǎo dào shǎo , yí gè yi gè dì dōu chū qù le , zhī shèng xià yē sū yì rén , hái yǒu nà fù rén réng rán zhàn zài dāng zhōng 。

Khi chúng nghe lời đó, thì kế nhau mà đi ra, những người có tuổi đi trước; Đức Chúa Jêsus ở lại một mình với người đàn bà, người vẫn đang đứng chính giữa đó.

:「?」

yē sū jiù zhí qǐ yāo lái , duì tā shuō :「 fù rén , nà xiē rén zài nǎ lǐ ne ? méi yǒu rén dìng nǐ de zuì ma ?」

Đức Chúa Jêsus bấy giờ lại ngước lên, không thấy ai hết, chỉ có người đàn bà, bèn phán rằng: Hỡi mụ kia, những kẻ cáo ngươi ở đâu? Không ai định tội ngươi sao?

:「。」:「!」

tā shuō :「 zhǔ a , méi yǒu 。」 yē sū shuō :「 wǒ yě bú dìng nǐ de zuì 。 qù ba , cóng cǐ bú yào zài fàn zuì le !」

Người thưa rằng: Lạy Chúa, không ai hết. Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta cũng không định tội ngươi; hãy đi, đừng phạm tội nữa.

:「。」

yē sū yòu duì zhòng rén shuō :「 wǒ shì shì jiè de guāng 。 gēn cóng wǒ de , jiù bú zài hēi àn lǐ zǒu , bì yào dé zhe shēng mìng de guāng 。」

Đức Chúa Jêsus lại cất tiếng phán cùng chúng rằng: Ta là sự sáng của thế gian; người nào theo ta, chẳng đi trong nơi tối tăm, nhưng có ánh sáng của sự sống.

:「。」

fǎ lì sài rén duì tā shuō :「 nǐ shì wèi zì jǐ zuò jiàn zhèng , nǐ de jiàn zhèng bù zhēn 。」

Người Pha-ri-si bèn nói rằng: Thầy tự làm chứng về mình, thì lời chứng thầy không đáng tin.

:「

yē sū shuō :「 wǒ suī rán wèi zì jǐ zuò jiàn zhèng , wǒ de jiàn zhèng hái shì zhēn de ; yīn wǒ zhī dào wǒ cóng nǎ lǐ lái , wǎng nǎ lǐ qù ; nǐ men què bù zhī dào wǒ cóng nǎ lǐ lái , wǎng nǎ lǐ qù 。

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Dẫu ta tự làm chứng về mình, nhưng lời chứng ta là đáng tin, vì ta biết mình đã từ đâu mà đến và đi đâu; song các ngươi không biết ta từ đâu mà đến, cũng chẳng hay ta đi đâu.

nǐ men shì yǐ wài mào pàn duàn rén , wǒ què bú pàn duàn rén 。

Các ngươi xét đoán theo xác thịt; ta thì không xét đoán người nào hết.

jiù shì pàn duàn rén , wǒ de pàn duàn yě shì zhēn de ; yīn wèi bú shì wǒ dú zì zài zhè lǐ , hái yǒu chà wǒ lái de fù yǔ wǒ tóng zài 。

Nếu ta xét đoán ai, sự xét đoán của ta đúng với lẽ thật; vì ta không ở một mình, nhưng Cha là Đấng đã sai ta đến vẫn ở cùng ta.

:『。』

nǐ men de lǜ fǎ shàng yě jì zhe shuō :『 liǎng gè rén de jiàn zhèng shì zhēn de 。』

Vả, có chép trong luật pháp của các ngươi rằng lời chứng hai người là đáng tin:

。」

wǒ shì wèi zì jǐ zuò jiàn zhèng , hái yǒu chà wǒ lái de fù yě shì wèi wǒ zuò jiàn zhèng 。」

ta tự làm chứng cho ta, và Cha là Đấng đã sai ta đến cũng làm chứng cho ta.

:「?」:「。」

tā men jiù wèn tā shuō :「 nǐ de fù zài nǎ lǐ ?」 yē sū huí dá shuō :「 nǐ men bú rèn shi wǒ , yě bú rèn shi wǒ de fù ; ruò shì rèn shi wǒ , yě jiù rèn shi wǒ de fù 。」

Chúng thưa cùng Ngài rằng: Cha của thầy ở đâu? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Các ngươi chẳng biết ta, và cũng chẳng biết Cha ta. Nếu các ngươi biết ta, thì cũng biết Cha ta nữa.

殿

zhè xiē huà shì yē sū zài diàn lǐ de kù fáng 、 jiào xùn rén shí suǒ shuō de , yě méi yǒu rén ná tā , yīn wèi tā de shí hòu hái méi yǒu dào 。

Đức Chúa Jêsus phán mọi lời đó tại nơi Kho, đang khi dạy dỗ trong đền thờ; và không ai tra tay trên Ngài, vì giờ Ngài chưa đến.

:「。」

yē sū yòu duì tā men shuō :「 wǒ yào qù le , nǐ men yào zhǎo wǒ , bìng qiě nǐ men yào sǐ zài zuì zhōng 。 wǒ suǒ qù de dì fāng , nǐ men bù néng dào 。」

Ngài lại phán cùng chúng rằng: Ta đi, các ngươi sẽ tìm ta, và các ngươi sẽ chết trong tội lỗi mình. Các ngươi không thể đến được nơi ta đi.

:「』,?」

yóu tài rén shuō :「 tā shuō 『 wǒ suǒ qù de dì fāng , nǐ men bù néng dào 』, nán dào tā yào zì jìn ma ?」

Người Giu-đa bèn nói rằng: Người đã nói: Các ngươi không thể đến được nơi ta đi, vậy người sẽ tự tử sao?

:「

yē sū duì tā men shuō :「 nǐ men shì cóng xià tóu lái de , wǒ shì cóng shàng tóu lái de ; nǐ men shì shǔ zhè shì jiè de , wǒ bú shì shǔ zhè shì jiè de 。

Ngài phán rằng: Các ngươi bởi dưới mà có; còn ta bởi trên mà có. Các ngươi thuộc về thế gian nầy; còn ta không thuộc về thế gian nầy.

。」

suǒ yǐ wǒ duì nǐ men shuō , nǐ men yào sǐ zài zuì zhōng 。 nǐ men ruò bú xìn wǒ shì jī dū , bì yào sǐ zài zuì zhōng 。」

Nên ta đã bảo rằng các ngươi sẽ chết trong tội lỗi mình; vì nếu các ngươi chẳng tin ta là Đấng đó, thì chắc sẽ chết trong tội lỗi các ngươi.

:「?」:「

tā men jiù wèn tā shuō :「 nǐ shì shuí ?」 yē sū duì tā men shuō :「 jiù shì wǒ cóng qǐ chū suǒ gào sù nǐ men de 。

Chúng bèn hỏi Ngài rằng: Vậy thầy là ai? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Như lời ta đã nói với các ngươi từ ban đầu.

。」

wǒ yǒu xǔ duō shì jiǎng lùn nǐ men , pàn duàn nǐ men ; dàn nà chà wǒ lái de shì zhēn de , wǒ zài tā nà lǐ suǒ tīng jiàn de , wǒ jiù chuán gěi shì rén 。」

Ta có nhiều sự nói và đoán xét về các ngươi; nhưng Đấng đã sai ta đến là thật, và điều chi ta nghe bởi Ngài, ta truyền lại cho thế gian.

tā men bù míng bái yē sū shì zhǐ zhe fù shuō de 。

Chúng không hiểu rằng Ngài phán về Cha.

:「

suǒ yǐ yē sū shuō :「 nǐ men jǔ qǐ rén zǐ yǐ hòu , bì zhī dào wǒ shì jī dū , bìng qiě zhī dào wǒ méi yǒu yí jiàn shì shì píng zhe zì jǐ zuò de 。 wǒ shuō zhè xiē huà nǎi shì zhào zhe fù suǒ jiào xùn wǒ de 。

Vậy Đức Chúa Jêsus phán rằng: Khi các ngươi treo Con người lên, bấy giờ sẽ biết ta là ai, và biết ta không tự mình làm điều gì, nhưng nói điều Cha ta đã dạy ta.

。」

nà chà wǒ lái de shì yǔ wǒ tóng zài ; tā méi yǒu piě xià wǒ dú zì zài zhè lǐ , yīn wèi wǒ cháng zuò tā suǒ xǐ yuè de shì 。」

Đấng đã sai ta đến vẫn ở cùng ta, chẳng để ta ở một mình, vì ta hằng làm sự đẹp lòng Ngài.

yē sū shuō zhè huà de shí hòu , jiù yǒu xǔ duō rén xìn tā 。

Bởi Đức Chúa Jêsus nói như vậy, nên có nhiều kẻ tin Ngài.

:「

yē sū duì xìn tā de yóu tài rén shuō :「 nǐ men ruò cháng cháng zūn shǒu wǒ de dào , jiù zhēn shì wǒ de mén tú ;

Bấy giờ Ngài phán cùng những người Giu-đa đã tin Ngài, rằng: Nếu các ngươi hằng ở trong đạo ta, thì thật là môn đồ ta;

。」

nǐ men bì xiǎo de zhēn lǐ , zhēn lǐ bì jiào nǐ men dé yǐ zì yóu 。」

các ngươi sẽ biết lẽ thật, và lẽ thật sẽ buông tha các ngươi.

:「?」

tā men huí dá shuō :「 wǒ men shì yà bó lā hǎn de hòu yì , cóng lái méi yǒu zuò guò shuí de nú pú 。 nǐ zěn me shuō 『 nǐ men bì dé yǐ zì yóu 』 ne ?」

Người Giu-đa thưa rằng: Chúng tôi là dòng dõi Aùp-ra-ham, chưa hề làm tôi mọi ai, vậy sao thầy nói rằng: Các ngươi sẽ trở nên tự do?

:「

yē sū huí dá shuō :「 wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ men , suǒ yǒu fàn zuì de jiù shì zuì de nú pú 。

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai phạm tội lỗi là tôi mọi của tội lỗi.

nú pú bù néng yǒng yuǎn zhù zài jiā lǐ ; ér zi shì yǒng yuǎn zhù zài jiā lǐ 。

Vả, tôi mọi không ở luôn trong nhà, mà con thì ở đó luôn.

suǒ yǐ tiān fù de ér zi ruò jiào nǐ men zì yóu , nǐ men jiù zhēn zì yóu le 。

Vậy nếu Con buông tha các ngươi, các ngươi sẽ thật được tự do.

wǒ zhī dào nǐ men shì yà bó lā hǎn de zǐ sūn , nǐ men què xiǎng yào shā wǒ , yīn wèi nǐ men xīn lǐ róng bú xià wǒ de dào 。

Ta biết rằng các ngươi là dòng dõi Aùp-ra-ham, nhưng các ngươi tìm thế để giết ta, vì đạo ta không được chỗ nào ở trong lòng các ngươi.

。」

wǒ suǒ shuō de shì zài wǒ fù nà lǐ kàn jiàn de ; nǐ men suǒ xíng de shì zài nǐ men de fù nà lǐ tīng jiàn de 。」

Ta nói điều ta đã thấy nơi Cha ta; còn các ngươi cứ làm điều đã học nơi cha mình.

:「。」:「

tā men shuō :「 wǒ men de fù jiù shì yà bó lā hǎn 。」 yē sū shuō :「 nǐ men ruò shì yà bó lā hǎn de ér zi , jiù bì xíng yà bó lā hǎn suǒ xíng de shì 。

Chúng trả lời rằng: Cha chúng tôi tức là Aùp-ra-ham, Đức Chúa Jêsus phán rằng: Nếu các ngươi là con Aùp-ra-ham, thì chắc sẽ làm công việc của Aùp-ra-ham.

wǒ jiāng zài shén nà lǐ suǒ tīng jiàn de zhēn lǐ gào sù le nǐ men , xiàn zài nǐ men què xiǎng yào shā wǒ , zhè bú shì yà bó lā hǎn suǒ xíng de shì 。

Nhưng hiện nay, các ngươi tìm mưu giết ta, là người lấy lẽ thật đã nghe nơi Đức Chúa Trời mà nói với các ngươi; Aùp-ra-ham chưa hề làm điều đó!

。」:「 。」

nǐ men shì xíng nǐ men fù suǒ xíng de shì 。」 tā men shuō :「 wǒ men bú shì cóng yín luàn shēng de ; wǒ men zhǐ yǒu yí wèi fù , jiù shì shén 。」

Các ngươi làm công việc của cha mình. Chúng nói rằng: Chúng tôi chẳng phải là con ngoại tình; chúng tôi chỉ có một Cha, là Đức Chúa Trời.

:「

yē sū shuō :「 tǎng ruò shén shì nǐ men de fù , nǐ men jiù bì ài wǒ ; yīn wèi wǒ běn shì chū yú shén , yě shì cóng shén ér lái , bìng bú shì yóu zhe zì jǐ lái , nǎi shì tā chà wǒ lái 。

Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ví bằng Đức Chúa Trời là Cha các ngươi, thì các ngươi sẽ yêu ta, vì ta bởi Đức Chúa Trời mà ra và từ Ngài mà đến; bởi chưng ta chẳng phải đã đến tự mình đâu, nhưng ấy chính Ngài đã sai ta đến.

nǐ men wèi shén me bù míng bái wǒ de huà ne ? wú fēi shì yīn nǐ men bù néng tīng wǒ de dào 。

Tại sao các ngươi không hiểu lời ta? Aáy là bởi các ngươi chẳng có thể nghe được đạo của ta.

nǐ men shì chū yú nǐ men de fù mó guǐ , nǐ men fù de sī yù nǐ men piān yào xíng 。 tā cóng qǐ chū shì shā rén de , bù shǒu zhēn lǐ , yīn tā xīn lǐ méi yǒu zhēn lǐ 。 tā shuō huǎng shì chū yú zì jǐ ; yīn tā běn lái shì shuō huǎng de , yě shì shuō huǎng zhī rén de fù 。

Các ngươi bởi cha mình, là ma quỉ, mà sanh ra; và các ngươi muốn làm nên sự ưa muốn của cha mình. Vừa lúc ban đầu nó đã là kẻ giết người, chẳng bền giữ được lẽ thật, vì không có lẽ thật trong nó đâu. Khi nó nói dối, thì nói theo tánh riêng mình, vì nó vốn là kẻ nói dối và là cha sự nói dối.

wǒ jiāng zhēn lǐ gào sù nǐ men , nǐ men jiù yīn cǐ bú xìn wǒ 。

Nhưng vì ta nói lẽ thật, nên các ngươi không tin ta.

nǐ men zhōng jiān shuí néng zhǐ zhèng wǒ yǒu zuì ne ? wǒ jì rán jiāng zhēn lǐ gào sù nǐ men , wèi shén me bú xìn wǒ ne ?

Trong các ngươi có ai bắt ta thú tội được chăng?... Nếu ta nói lẽ thật, sao các ngươi không tin ta?

。」

chū yú shén de , bì tīng shén de huà ; nǐ men bù tīng , yīn wèi nǐ men bú shì chū yú shén 。」

Ai ra bởi Đức Chúa Trời, thì nghe lời Đức Chúa Trời; cho nên các ngươi chẳng nghe, tại các ngươi không thuộc về Đức Chúa Trời.

:「?」

yóu tài rén huí dá shuō :「 wǒ men shuō nǐ shì sā mǎ lì yà rén , bìng qiě shì guǐ fù zhuó de , zhè huà qǐ bú zhèng duì ma ?」

Người Giu-đa thưa rằng: Chúng tôi nói thầy là người Sa-ma-ri, và bị quỉ ám, há không phải sao?

:「

yē sū shuō :「 wǒ bú shì guǐ fù zhuó de ; wǒ zūn jìng wǒ de fù , nǐ men dǎo qīng màn wǒ 。

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta chẳng phải bị quỉ ám, nhưng ta tôn kính Cha ta, còn các ngươi làm nhục ta.

耀耀

wǒ bù qiú zì jǐ de róng yào , yǒu yí wèi wèi wǒ qiú róng yào 、 dìng shì fēi de 。

Ta chẳng tìm sự vinh hiển ta, có một Đấng tìm và đoán xét.

。」

wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ men , rén ruò zūn shǒu wǒ de dào , jiù yǒng yuǎn bú jiàn sǐ 。」

Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu kẻ nào giữ lời ta, sẽ chẳng thấy sự chết bao giờ.

:「:『。』

yóu tài rén duì tā shuō :「 xiàn zài wǒ men zhī dào nǐ shì guǐ fù zhuó de 。 yà bó lā hǎn sǐ le , zhòng xiān zhī yě sǐ le , nǐ hái shuō :『 rén ruò zūn shǒu wǒ de dào , jiù yǒng yuǎn bù cháng sǐ wèi 。』

Người Giu-đa nói rằng: Bây giờ chúng tôi thấy rõ thầy bị quỉ ám; Aùp-ra-ham đã chết, các đấng tiên tri cũng vậy, mà thầy nói: Nếu kẻ nào giữ lời ta sẽ chẳng hề chết!

?」

nán dào nǐ bǐ wǒ men de zǔ zōng yà bó lā hǎn hái dà ma ? tā sǐ le , zhòng xiān zhī yě sǐ le , nǐ jiāng zì jǐ dàng zuò shén me rén ne ?」

Thầy lại trọng hơn cha chúng tôi, Aùp-ra-ham, là người đã chết sao? Các đấng tiên tri cũng đã chết; thầy mạo xưng mình là ai?

:「耀耀耀

yē sū huí dá shuō :「 wǒ ruò róng yào zì jǐ , wǒ de róng yào jiù suàn bù dé shén me ; róng yào wǒ de nǎi shì wǒ de fù , jiù shì nǐ men suǒ shuō shì nǐ men de shén 。

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Nếu ta tự tôn vinh, thì sự vinh hiển ta chẳng ra gì; ấy là Cha ta làm vinh hiển ta, là Đấng các ngươi xưng là Đức Chúa Trời của mình.

nǐ men wèi céng rèn shi tā ; wǒ què rèn shi tā 。 wǒ ruò shuō bú rèn shi tā , wǒ jiù shì shuō huǎng de , xiàng nǐ men yí yàng ; dàn wǒ rèn shi tā , yě zūn shǒu tā de dào 。

Dầu vậy, các ngươi chưa biết Ngài đâu; còn ta thì biết. Và nếu ta nói rằng ta không biết Ngài, ta sẽ cũng nói dối như các ngươi vậy; song ta biết Ngài, và ta giữ lời Ngài.

。」

nǐ men de zǔ zōng yà bó lā hǎn huān huān xǐ xǐ dì yǎng wàng wǒ de rì zi , jì kàn jiàn le jiù kuài lè 。」

Cha các ngươi là Aùp-ra-ham đã nức lòng nhìn thấy ngày của ta; người đã thấy rồi, và mừng rỡ.

:「?」

yóu tài rén shuō :「 nǐ hái méi yǒu wǔ shí suì , qǐ jiàn guò yà bó lā hǎn ne ?」

Người Giu-đa nói rằng: Thầy chưa đầy năm mươi tuổi, mà đã thấy Aùp-ra-ham!

:「。」

yē sū shuō :「 wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ men , hái méi yǒu yà bó lā hǎn jiù yǒu le wǒ 。」

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, trước khi chưa có Aùp-ra-ham, đã có ta.

殿

yú shì tā men ná shí tou yào dǎ tā ; yē sū què duǒ cáng , cóng diàn lǐ chū qù le 。

Bấy giờ chúng lấy đá đặng quăng vào Ngài; nhưng Đức Chúa Jêsus đi lén trong chúng, ra khỏi đền thờ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.