中文圣经

GIÔ-SUÊ 13

đã biết 0/247

:「

yuē shū yà nián jì lǎo mài , yē hé huá duì tā shuō :「 nǐ nián jì lǎo mài le , hái yǒu xǔ duō wèi dé zhī dì ,

Giô-suê đã già tuổi cao, Đức Giê-hô-va bèn phán cùng người rằng: Ngươi đã già tuổi đã cao, phần xứ phải đánh lấy hãy còn nhiều lắm.

jiù shì fēi lì shì rén de quán jìng hé jī shù rén de quán dì 。

Xứ còn lại là đây: hết thảy miền của dân Phi-li-tin, và cả địa phận dân Ghê-su-rít;

西

cóng āi jí qián de xī hé hé wǎng běi , zhí dào yǐ gé lún de jìng jiè , jiù suàn shǔ jiā nán rén zhī dì 。 yǒu fēi lì shì rén wǔ gè shǒu lǐng suǒ guǎn de jiā sà rén 、 yà shí tū rén 、 yà shí jī lún rén 、 jiā tè rén 、 yǐ gé lún rén zhī dì , bìng yǒu nán fāng yà wèi rén zhī dì 。

từ sông Si-cô đối ngang xứ Ê-díp-tô, cho đến giới hạn Eùc-rôn về phía bắc, vốn kể là miền Ca-na-an, thuộc về năm vua Phi-li-tin, là vua Ga-xa vua Aùch-đốt, vua Aùch-ca-lôn, vua Gát, vua Eùc-rôn và vua dân A-vim;

西

yòu yǒu jiā nán rén de quán dì , bìng shǔ xī dùn rén de mǐ yà lā dào yà fú , zhí dào yà mó lì rén de jìng jiè 。

lại về phía nam, cả xứ Ca-na-an và Mê-a-ra, vốn thuộc về dân Si-đôn, cho đến A-phéc, cho đến giới hạn dân A-mô-rít;

·

hái yǒu jiā bā lè rén zhī dì , bìng xiàng rì chū de quán lí bā nèn , jiù shì cóng hēi mén shān gēn de bā lì · jiā dé , zhí dào hā mǎ kǒu 。

còn luôn xứ dân Ghi-bê-lít, và cả Li-ban về phía mặt trời mọc, từ Ba-anh-Gát ở dưới chân núi Hẹt-môn, cho đến nơi vào ranh Ha-mát;

·西

shān dì de yí qiè jū mín , cóng lí bā nèn zhí dào mǐ sī lì fú · mǎ yīn , jiù shì suǒ yǒu de xī dùn rén , wǒ bì zài yǐ sè liè rén miàn qián gǎn chū tā men qù 。 nǐ zhǐ guǎn zhào wǒ suǒ fēn fù de , jiāng zhè dì niān jiū fēn gěi yǐ sè liè rén wéi yè 。

lại còn dân ở trên núi, từ Li-ban cho đến Mít-rê-phốt-Ma-im, tức là các dân Si-đôn. Aáy chính ta sẽ đuổi chúng nó khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên. Song ngươi hãy bắt thăm chia xứ này cho Y-sơ-ra-ên làm sản nghiệp, y như ta đã truyền cho ngươi.

西。」

xiàn zài nǐ yào bǎ zhè dì fēn gěi jiǔ gè zhī pài hé mǎ ná xī bàn gè zhī pài wèi yè 。」

Vậy bây giờ, hãy chia xứ này cho chín chi phái, và phân nửa chi phái Ma-na-se.

西便西

mǎ ná xī nà bàn zhī pài hé lǚ biàn 、 jiā dé èr zhī pài yǐ jīng shòu le chǎn yè , jiù shì yē hé huá de pú rén mó xī zài yuē dàn hé dōng suǒ cì gěi tā men de :

Người Ru-bên, người Gát, và phân nửa chi phái Ma-na-se đã lãnh bởi Môi-se phần sản nghiệp mình ở bên kia sông Giô-đanh về phía đông, y như Môi-se, tôi tớ Đức Giê-hô-va, đã phát cho chúng nó;

shì cóng yà nèn gǔ biān de yà luó ěr hé gǔ zhōng de chéng , bìng mǐ dǐ bā de quán píng yuán , zhí dào dǐ běn ,

tức là xứ từ A-rô-e ở trên mé khe Aït-nôn và thành ở giữa trũng, cùng cả xứ đồng bằng tự Mê-đê-ba chí Đi-bôn;

西

hé zài xī shí běn zuò wáng yà mó lì wáng xī hóng de zhū chéng , zhí dào yà mén rén de jìng jiè ;

và hết thảy những thành của Si-hôn, vua A-mô-rít, trị vì tại Hết-bôn, cho đến giới hạn dân Am-môn;

yòu yǒu jī liè dì 、 jī shù rén 、 mǎ jiā rén de dì jiè , bìng hēi mén quán shān 、 bā shān quán dì , zhí dào sā jiā ;

lại xứ Ga-la-át cùng địa phận dân Ghê-su-rít và dân Ma-ca-thít, khắp núi Hẹt-môn và toàn Ba-san cho đến Sanh-ca;

)。西

yòu yǒu bā shān wáng è de quán guó — tā zài yà sī tā lù hé yǐ dé lái zuò wáng ( lì fá yīn rén suǒ cún liú de zhī shèng xià tā )。 zhè xiē dì de rén dōu shì mó xī suǒ jī shā 、 suǒ gǎn zhú de 。

cũng được toàn nước vua Oùc trong Ba-san, vốn trị vì tại Aùch-ta-rốt và Eát-ri-i; người là kẻ chót trong dân Rê-pha-im còn sót lại. Môi-se đánh bại và đuổi chúng nó đi.

yǐ sè liè rén què méi yǒu gǎn zhú jī shù rén 、 mǎ jiā rén ; zhè xiē rén réng zhù zài yǐ sè liè zhōng , zhí dào jīn rì 。

Nhưng dân Y-sơ-ra-ên không đuổi đi dân Ghê-su-rít và dân Ma-ca-thít. Aáy vậy, dân Ghê-su-rít và dân Ma-ca-thít còn ở giữa dân Y-sơ-ra-ên cho đến ngày nay.

西

zhǐ shì lì wèi zhī pài , mó xī méi yǒu bǎ chǎn yè fēn gěi tā men 。 tā men de chǎn yè nǎi shì xiàn yǔ yē hé huá — yǐ sè liè shén de huǒ jì , zhèng rú yē hé huá suǒ yīng xǔ tā men de 。

Song Môi-se không phát phần sản nghiệp cho chi phái Lê-vi: những của lễ dâng cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, ấy là phần sản nghiệp của chi phái đó, y như Ngài đã phán cùng Môi-se.

西便

mó xī àn zhe lǚ biàn zhī pài de zōng zú fēn gěi tā men chǎn yè 。

Vậy, Môi-se có phát một phần cho chi phái Ru-bên tùy theo họ hàng của chúng.

tā men de jìng jiè shì yà nèn gǔ biān de yà luó ěr hé gǔ zhōng de chéng , kào jìn mǐ dǐ bā de quán píng yuán ;

Địa phận chi phái Ru-bên chạy từ A-rô-e trên mé khe Aït-nôn, và từ thành ở giữa trũng, cùng toàn đồng bằng gần Mê-đê-ba;

···

xī shí běn bìng shǔ xī shí běn píng yuán de gè chéng , dǐ běn 、 bā mò · bā lì 、 bó · bā lì · miǎn 、

Hết-bôn và các thành nó ở nơi đồng bằng là Đi-bôn, Ba-mốt-Ba-anh, Bết-Ba-anh-Mê-ôn,

yǎ zá 、 jī dǐ mò 、 mǐ fǎ yā 、

Gia-hát, Kê-đê-mốt, Mê-phát,

西·

jī liè tíng 、 xī bǐ mǎ 、 gǔ zhōng shān de xì liè · hā shā xiá 、

Ki-ri-a-ta-im, Síp-ma, Xê-rết-Ha-sa-cha ở trên núi của trũng,

··西

bó · pí ěr 、 pí sī jiā shān pō 、 bó · yē xī mò ;

Bết-Phê-o, các triền núi Phích-ga, Bết-Giê-si-mốt,

西西西西

píng yuán de gè chéng , bìng yà mó lì wáng xī hóng de quán guó 。 zhè xī hóng céng zài xī shí běn zuò wáng , mó xī bǎ tā hé mǐ diàn de zú zhǎng yǐ wèi 、 lì jīn 、 sū ěr 、 hù ěr 、 lì bā jī shā le ; zhè dōu shì zhù nà dì shǔ xī hóng wéi shǒu lǐng de 。

các thành của xứ đồng bằng, toàn nước Si-hôn, vua dân A-mô-rít, vốn cai trị tại Hết-bôn, mà Môi-se đã đánh bại, với quan trưởng Ma-đi-an, là Ê-vi, Rê-kem, Xu-rơ, và Rê-ba, tức các quan trưởng làm chư hầu Si-hôn, và ở trong xứ.

nà shí yǐ sè liè rén zài suǒ shā de rén zhōng , yě yòng dāo shā le bǐ ěr de ér zi shù shì bā lán 。

Trong những người mà dân Y-sơ-ra-ên dùng gươm giết, thì có thuật sĩ Ba-la-am, con trai của Bê-ô.

便便

lǚ biàn rén de jìng jiè jiù shì yuē dàn hé yǔ kào jìn yuē dàn hé de dì 。 yǐ shàng shì lǚ biàn rén àn zhe zōng zú suǒ dé wèi yè de zhū chéng , bìng shǔ chéng de cūn zhuāng 。

Địa phận người Ru-bên có sông Giô-đanh làm giới hạn. Đó là sản nghiệp của người Ru-bên, tùy theo những họ hàng, thành ấp, và làng xóm của họ.

西

mó xī àn zhe jiā dé zhī pài de zōng zú fēn gěi tā men chǎn yè 。

Môi-se cũng có phát một phần cho chi phái Gát, tùy theo họ hàng của chúng.

tā men de jìng jiè shì yǎ xiè hé jī liè de gè chéng , bìng yà mén rén de yí bàn dì , zhí dào lā bā qián de yà luó ěr ;

Địa phận của chi phái Gát là Gia-ê-xe, các thành Ga-la-át, phân nửa xứ dân Am-môn, cho đến A-rô-e đối ngang Ráp-ba;

·

cóng xī shí běn dào lā mǒ · mǐ sī bā hé bǐ duō níng , yòu cóng mǎ hā niàn dào dǐ bì de jìng jiè ,

và từ Hết-bôn cho đến Ra-mát-Mít-bê, cùng Bê-tô-nim; đoạn từ Ma-ha-na-im cho đến bờ cõi Đê-bia.

··西

bìng gǔ zhōng de bó · yà lán 、 bó · níng lā 、 shū gē 、 sā fēn , jiù shì xī shí běn wáng xī hóng guó zhōng de yú dì , yǐ jí yuē dàn hé yǔ kào jìn yuē dàn hé de dì , zhí dào jī ní liè hǎi de jí biān , dōu zài yuē dàn hé dōng 。

Còn trong trũng thì Bết-Ha-ram, Bết-Nim-ra, Su-cốt, và Xa-phôn, tức là phần còn lại của nước Si-hôn, vua Hết-bôn; luôn sông Giô-đanh và miền Giô-đanh cho đến cuối biển Ki-nê-rết tại bên kia sông Giô-đanh về phía đông.

yǐ shàng shì jiā dé rén àn zhe zōng zú suǒ dé wèi yè de zhū chéng , bìng shǔ chéng de cūn zhuāng 。

Đó là sản nghiệp của người Gát, tùy theo những họ hàng, thành ấp, và làng xóm của họ.

西西西

mó xī bǎ chǎn yè fēn gěi mǎ ná xī bàn zhī pài , shì àn zhe mǎ ná xī bàn zhī pài de zōng zú suǒ fēn de 。

Môi-se cũng có phát một phần cho phân nửa chi phái Ma-na-se, tùy theo họ hàng của chúng, là phần vẫn còn thuộc về phân nửa chi phái Ma-na-se.

tā men de jìng jiè shì cóng mǎ hā niàn qǐ , bāo kuò bā shān quán dì , jiù shì bā shān wáng è de quán guó , bìng zài bā shān 、 yá ěr de yí qiè chéng yì , gòng liù shí gè 。

Địa phận của họ là từ Ma-ha-na-im, toàn Ba-san, cả nước Oùc, vua Ba-san, và các thôn Giai-rơ trong Ba-san, có sáu mươi thành.

西

jī liè de yí bàn , bìng yà sī tā lù 、 yǐ dé lái , jiù shì shǔ bā shān wáng è guó de èr chéng , shì àn zhe zōng zú gěi mǎ ná xī de ér zi mǎ jí de yí bàn zǐ sūn 。

Phân nửa xứ Ga-la-át, Aùch-ta-rốt, và Eát-rê-i, là hai thành về nước Oùc tại Ba-san, đã phát cho phân nửa con cháu Ma-ki, chít của Ma-na-se, tùy theo họ hàng của chúng.

西

yǐ shàng shì mó xī zài yuē dàn hé dōng duì zhe yē lì gē de mó yā píng yuán suǒ fēn gěi tā men de chǎn yè 。

Đó là các sản nghiệp mà Môi-se phân phát tại trong đồng bằng Mô-áp, ở bên kia sông Giô-đanh về phía đông, đối ngang Giê-ri-cô.

西

zhǐ shì lì wèi zhī pài , mó xī méi yǒu bǎ chǎn yè fēn gěi tā men 。 yē hé huá — yǐ sè liè de shén shì tā men de chǎn yè , zhèng rú yē hé huá suǒ yīng xǔ tā men de 。

Song Môi-se không phát sản nghiệp cho chi phái Lê-vi, vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên là sản nghiệp của chi phái ấy, y như Ngài đã phán cùng họ vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.