中文圣经

GIÔ-SUÊ 14

đã biết 0/196

yǐ sè liè rén zài jiā nán dì suǒ dé de chǎn yè , jiù shì jì sī yǐ lì yà sā hé nèn de ér zi yuē shū yà , bìng yǐ sè liè gè zhī pài de zú zhǎng suǒ fēn gěi tā men de , dōu jì zài xià miàn ,

Nầy là các phần dân Y-sơ-ra-ên nhận lãnh làm sản nghiệp trong xứ Ca-na-an, mà thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, Giô-suê, con trai Nun, và các trưởng lão của những chi phái dân Y-sơ-ra-ên phân phát cho.

西

shì zhào yē hé huá jiè mó xī suǒ fēn fù de , bǎ chǎn yè niān jiū fēn gěi jiǔ gè bàn zhī pài 。

Người ta bắt thăm chia xứ cho chín chi phái, và cho phân nửa chi phái, y như Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se phán dặn.

西

yuán lái , mó xī zài yuē dàn hé dōng yǐ jīng bǎ chǎn yè fēn gěi nà liǎng gè bàn zhī pài , zhǐ shì zài tā men zhōng jiān méi yǒu bǎ chǎn yè fēn gěi lì wèi rén 。

Môi-se đã phát cho hai chi phái và cho phân nửa chi phái kia phần sản nghiệp ở bên kia sông Giô-đanh; nhưng tại giữa họ người không phát phần sản nghiệp cho chi phái Lê-vi.

西

yīn wèi yuē sè de zǐ sūn shì liǎng gè zhī pài , jiù shì mǎ ná xī hé yǐ fǎ lián , suǒ yǐ méi yǒu bǎ dì fēn gěi lì wèi rén , dàn gěi tā men chéng yì jū zhù , bìng chéng yì de jiāo yě , kě yǐ mù yǎng tā men de shēng chù , ān zhì tā men de cái wù 。

Con cháu Giô-sép phân làm hai chi phái, là Ma-na-se và Eùp-ra-im; người ta không lấy phần sản nghiệp trong xứ mà phát cho người Lê-vi, nhưng chỉ phát mấy thành đặng ở, với đất chung quanh thành, để dùng cho các bầy súc vật và tài sản của họ.

西

yē hé huá zěn yàng fēn fù mó xī , yǐ sè liè rén jiù zhào yàng xíng , bǎ dì fēn le 。

Dân Y-sơ-ra-ên làm y theo điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se mà chia xứ.

:「·西

nà shí , yóu dà rén lái dào jí jiǎ jiàn yuē shū yà , yǒu jī ní xǐ zú yē fú ní de ér zi jiā lè duì yuē shū yà shuō :「 yē hé huá zài jiā dī sī · bā ní yà zhǐ zhe wǒ yǔ nǐ duì shén rén mó xī suǒ shuō de huà , nǐ dōu zhī dào le 。

Vả, con cháu Giu-đa đến gần Giô-suê tại Ghinh ganh, và Ca-lép, con trai Giê-phu-nê, người Kê-nít, nói cùng người rằng: Oâng biết điều thuộc về tôi và ông mà Đức Giê-hô-va đã phán cùng Môi-se, người của Đức Chúa Trời, tại Ca-đe-Ba-nê-a.

西·

yē hé huá de pú rén mó xī cóng jiā dī sī · bā ní yà dǎ fā wǒ kuī tàn zhè dì , nà shí wǒ zhèng sì shí suì ; wǒ àn zhe xīn yì huí bào tā 。

Khi Môi-se, tôi tớ của Đức Giê-hô-va, ở Ca-đe-Ba-nê-a sai tôi đi do thám xứ, thì tôi đã được bốn mươi tuổi; và tôi thuật lại cho người thật tình.

使

rán ér , tóng wǒ shàng qù de zhòng dì xiōng shǐ bǎi xìng de xīn xiāo huà ; dàn wǒ zhuān xīn gēn cóng yē hé huá — wǒ de shén 。

Các anh em đồng đi lên với tôi làm cho bá tánh sờn lòng; còn tôi trung thành vâng theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tôi.

西:『 。』

dāng rì mó xī qǐ shì shuō :『 nǐ jiǎo suǒ tà zhī dì dìng yào guī nǐ hé nǐ de zǐ sūn yǒng yuǎn wèi yè , yīn wèi nǐ zhuān xīn gēn cóng yē hé huá — wǒ de shén 。』

Trong ngày đó, Môi-se có thề mà rằng: Quả thật đất mà chân ngươi đã đạp đến sẽ thuộc về ngươi và con cháu ngươi làm sản nghiệp đời đời; vì ngươi trung thành đã vâng theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời ta.

西使

zì cóng yē hé huá duì mó xī shuō zhè huà de shí hòu , yē hé huá zhào tā suǒ yīng xǔ de shǐ wǒ cún huó zhè sì shí wǔ nián ; qí jiān yǐ sè liè rén zài kuàng yě xíng zǒu 。 kàn nǎ , xiàn jīn wǒ bā shí wǔ suì le ,

Kìa, trong bốn mươi lăm năm nay, từ khi Ngài phán lời này cùng Môi-se, đang khi Y-sơ-ra-ên còn đi trong đồng vắng, Đức Giê-hô-va đã bảo tồn sanh mạng tôi đến bây giờ, và ngày nay tôi được tám mươi lăm tuổi.

西

wǒ hái shì qiáng zhuàng , xiàng mó xī dǎ fā wǒ qù de nà tiān yí yàng ; wú lùn shì zhēng zhàn , shì chū rù , wǒ de lì liàng nà shí rú hé , xiàn zài hái shì rú hé 。

Rày tôi cũng còn mạnh khỏe như ngày Môi-se sai tôi đi; tôi vẫn còn sức mà tôi có hồi đó, đặng đi đánh giặc, hoặc vào ra.

。」

qiú nǐ jiāng yē hé huá nà rì yīng xǔ wǒ de zhè shān dì gěi wǒ ; nà lǐ yǒu yà nà zú rén , bìng kuān dà jiān gù de chéng , nǐ yě céng tīng jiàn le 。 huò zhě yē hé huá zhào tā suǒ yīng xǔ de yǔ wǒ tóng zài , wǒ jiù bǎ tā men gǎn chū qù 。」

Vậy, hãy ban cho tôi núi này, mà Đức Giê-hô-va đã phán đến trong ngày đó; vì bây giờ, ông đã hay rằng có dân A-na-kim và các thành lớn bền vững ở đó. Có lẽ Đức Giê-hô-va sẽ ở cùng tôi, và tôi sẽ đuổi chúng nó đi, y như Ngài đã phán chăng.

yú shì yuē shū yà wèi yē fú ní de ér zi jiā lè zhù fú , jiāng xī bó gěi tā wèi yè 。

Giô-suê bèn chúc phước cho người, và ban Hếp-rôn cho Ca-lép, con trai Giê-phu-nê, làm sản nghiệp.

suǒ yǐ xī bó zuò le jī ní xǐ zú yē fú ní de ér zi jiā lè de chǎn yè , zhí dào jīn rì , yīn wèi tā zhuān xīn gēn cóng yē hé huá — yǐ sè liè de shén 。

Bởi cớ đó, Hếp-rôn bị ban cho Ca-lép, con trai Giê-phu-nê, người Kê-nít, làm sản nghiệp cho đến ngày nay; vì người có trung thành vâng theo Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

·

xī bó cóng qián míng jiào jī liè · yà bā ; yà bā shì yà nà zú zhōng zuì zūn dà de rén 。 yú shì guó zhōng tài píng , méi yǒu zhēng zhàn le 。

Vả, khi xưa Hếp-rôn gọi là Ki-ri-át-A-ra-ba: A-ra-ba là người giềnh giàng hơn hết trong dân A-na-kim. Từ đây về sau xứ được bình tịnh, không còn giặc giã.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.