中文圣经

GIÔ-SUÊ 21

đã biết 0/229

nà shí , lì wèi rén de zhòng zú zhǎng lái dào jì sī yǐ lì yà sā hé nèn de ér zi yuē shū yà , bìng yǐ sè liè gè zhī pài de zú zhǎng miàn qián ,

Bấy giờ, các trưởng tộc người Lê-vi đến gần thầy tế lễ Ê-lê-a-sa, Giô-suê, con trai của Nun, và các trưởng tộc của những chi phái Y-sơ-ra-ên,

:「西。」

zài jiā nán dì de shì luó duì tā men shuō :「 cóng qián yē hé huá jiè zhe mó xī fēn fù gěi wǒ men chéng yì jū zhù , bìng chéng yì de jiāo yě kě yǐ mù yǎng wǒ men de shēng chù 。」

nói cùng họ tại Si-lô trong xứ Ca-na-an, mà rằng: Đức Giê-hô-va cậy Môi-se truyền ban những thành cho chúng tôi ở, và đất chung quanh thành đặng dùng cho súc vật chúng tôi.

yú shì yǐ sè liè rén zhào yē hé huá suǒ fēn fù de , cóng zì jǐ de dì yè zhōng , jiāng yǐ xià suǒ jì de chéng yì hé chéng yì de jiāo yě gěi le lì wèi rén 。

Vậy, dân Y-sơ-ra-ên vâng mạng Đức Giê-hô-va, lấy trong sản nghiệp mình những thành sau này, và đất chung quanh nó, mà cấp cho người Lê-vi.

西便

wèi gē xiá zú niān jiū : lì wèi rén de jì sī 、 yà lún de zǐ sūn , cóng yóu dà zhī pài 、 xī miǎn zhī pài 、 biàn yǎ mǐn zhī pài de dì yè zhōng , àn jiū dé le shí sān zuò chéng 。

Người ta bắt thăm cho các họ hàng Kê-hát; những con cháu của thầy tế lễ A-rôn về dòng Lê-vi bắt thăm được mười ba thành bởi trong chi phái Giu-đa, chi phái Si-mê-ôn, và chi phái Bên-gia-min.

西

gē xiá qí yú de zǐ sūn , cóng yǐ fǎ lián zhī pài 、 dàn zhī pài 、 mǎ ná xī bàn zhī pài de dì yè zhōng , àn jiū dé le shí zuò chéng 。

Còn những con cháu khác của Kê-hát, theo thăm được mười cái thành của chi phái Eùp-ra-im, của chi phái Đan, và của phân nửa chi phái Ma-na-se.

西

gé shùn de zǐ sūn , cóng yǐ sà jiā zhī pài 、 yà shè zhī pài 、 ná fú tā lì zhī pài 、 zhù bā shān de mǎ ná xī bàn zhī pài de dì yè zhōng , àn jiū dé le shí sān zuò chéng 。

Đoạn, con cháu Ghẹt-sôn, theo thăm được mười ba cái thành của chi phái Y-sa-ca, của chi phái A-se, của chi phái Nép-ta-li, và của phân nửa chi phái Ma-na-se ở Ba-san.

便西

mǐ lā lì de zǐ sūn , àn zhe zōng zú , cóng lǚ biàn zhī pài 、 jiā dé zhī pài 、 xī bù lún zhī pài de dì yè zhōng , àn jiū dé le shí èr zuò chéng 。

Con cháu Mê-ra-ri, tùy theo những họ hàng của chúng, được mười hai cái thành của chi phái Ru-bên, của chi phái Gát, và của chi phái Sa-bu-lôn.

西

yǐ sè liè rén zhào zhe yē hé huá jiè mó xī suǒ fēn fù de , jiāng zhè xiē chéng yì hé chéng yì de jiāo yě , àn jiū fēn gěi lì wèi rén 。

Dân Y-sơ-ra-ên bắt thăm cấp cho người Lê-vi các thành đó với đất chung quanh, y như Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền dặn cho.

西

cóng yóu dà zhī pài 、 xī miǎn zhī pài de dì yè zhōng , jiāng yǐ xià suǒ jì de chéng gěi le lì wèi zhī pài gē xiá zōng zú yà lún de zǐ sūn ; yīn wèi gěi tā men niān chū tóu yì jiū ,

Vậy, dân Y-sơ-ra-ên lấy trong chi phái Giu-đa và trong chi phái Si-mê-ôn, các thành có chỉ tên đây, mà cấp cho.

Con cháu A-rôn về dòng Kê-hát, là con trai Lê-vi, được các thành ấy; vì phần thứ nhất bắt thăm trúng về họ.

·。(· )。

jiāng yóu dà shān dì de jī liè · yà bā hé sì wéi de jiāo yě gěi le tā men 。 yà bā shì yà nà zú de shǐ zǔ 。( jī liè · yà bā jiù shì xī bó )。

Người ta bèn cấp cho họ thành Ki-ri-át-A-ra-ba, (A-ra-ba là cha của A-nác), tức là Hếp-rôn ở trên núi Giu-đa, và đất chung quanh thành đó.

wéi jiāng shǔ chéng de tián dì hé cūn zhuāng gěi le yē fú ní de ér zi jiā lè wèi yè 。

Còn địa phận của thành, và các làng nó, thì người ta cấp cho Ca-lép, con trai của Giê-phu-nê, làm sản nghiệp.

yǐ sè liè rén jiāng xī bó , jiù shì wù shā rén de táo chéng hé shǔ chéng de jiāo yě , gěi le jì sī yà lún de zǐ sūn ; yòu gěi tā men lì ná hé shǔ chéng de jiāo yě ,

Người ta cấp cho con cháu thầy tế lễ A-rôn thành Hếp-rôn, là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, và đất chung quanh thành; Líp-na và đất chung quanh thành,

yǎ tí ěr hé shǔ chéng de jiāo yě , yǐ shí tí mò hé shǔ chéng de jiāo yě ,

Giạt-thia và đất chung quanh thành, Ê-thê-mô-a và đất chung quanh thành,

hé hé shǔ chéng de jiāo yě , dǐ bì hé shǔ chéng de jiāo yě ,

Hô-lôn và đất chung quanh thành, Đê-bia và đất chung quanh thành,

·

yà yīn hé shǔ chéng de jiāo yě , yū tā hé shǔ chéng de jiāo yě , bó · shì mài hé shǔ chéng de jiāo yě , gòng jiǔ zuò chéng , dōu shì cóng zhè èr zhī pài zhōng fēn chū lái de 。

A-in và đất chung quanh thành, Giu-ta và đất chung quanh thành, Bết-Sê-mết và đất chung quanh thành: hết thảy chín cái thành của hai chi phái này.

便

yòu cóng biàn yǎ mǐn zhī pài de dì yè zhōng gěi le tā men jī biàn hé shǔ chéng de jiāo yě , jiā bā hé shǔ chéng de jiāo yě ,

Người ta lại lấy trong chi phái Bên-gia-min mà cấp cho họ. Ga-ba-ôn và đất chung quanh thành, Ghê-ba và đất chung quanh thành,

yà ná tū hé shǔ chéng de jiāo yě , yà lè men hé shǔ chéng de jiāo yě , gòng sì zuò chéng 。

A-na-tốt và đất chung quanh thành, cùng Anh-môn và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.

yà lún zǐ sūn zuò jì sī de gòng yǒu shí sān zuò chéng , hái yǒu shǔ chéng de jiāo yě 。

Cộng các thành của những thầy tế lễ, con cháu A-rôn, là mười ba cái thành với đất chung quanh.

lì wèi zhī pài zhōng gē xiá de zōng zú , jiù shì gē xiá qí yú de zǐ sūn , niān jiū suǒ dé de chéng yǒu cóng yǐ fǎ lián zhī pài zhōng fēn chū lái de 。

Những người Lê-vi thuộc về họ hàng con cháu khác của Kê-hát, được mấy thành trong chi phái Eùp-ra-im làm phần của mình.

yǐ sè liè rén jiāng yǐ fǎ lián shān dì de shì jiàn , jiù shì wù shā rén de táo chéng hé shǔ chéng de jiāo yě , gěi le tā men ; yòu gěi tā men jī sè hé shǔ chéng de jiāo yě ,

Người ta cấp cho họ Si-chem, thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, ở trên núi Eùp-ra-im, và đất chung quanh thành, Ghê-xe và đất chung quanh thành,

·

jī bó xiān hé shǔ chéng de jiāo yě , bó · hé hé shǔ chéng de jiāo yě , gòng sì zuò chéng ;

Kíp-sa-im và đất chung quanh thành, Bết-Hô-rôn và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.

yòu cóng dàn zhī pài de dì yè zhōng gěi le tā men yī lì tí jī hé shǔ chéng de jiāo yě , jī bǐ dùn hé shǔ chéng de jiāo yě ,

Người ta lấy trong chi phái Đan, cấp cho họ Eân-thê-kê và đất chung quanh thành, Ghi-bê-thôn và đất chung quanh thành,

·

yà yǎ hé shǔ chéng de jiāo yě , jiā tè · lín mén hé shǔ chéng de jiāo yě , gòng sì zuò chéng ;

A-gia-lôn và đất chung quanh thành, Gát-Rim-môn và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.

西·

yòu cóng mǎ ná xī bàn zhī pài de dì yè zhōng gěi le tā men tā nà hé shǔ chéng de jiāo yě , jiā tè · lín mén hé shǔ chéng de jiāo yě , gòng liǎng zuò chéng 。

Lại lấy trong phân nửa chi phái Ma-na-se, Tha-a-nác và đất chung quanh thành, Gát-Rim-môn và đất chung quanh thành: hết thảy hai cái thành.

gē xiá qí yú de zǐ sūn gòng yǒu shí zuò chéng , hái yǒu shǔ chéng de jiāo yě 。

Cọng là mười cái thành và đất chung quanh thành cho những họ hàng của các con cháu khác của Kê-hát.

西·

yǐ sè liè rén yòu cóng mǎ ná xī bàn zhī pài de dì yè zhōng jiàng bā shān de gē lán , jiù shì wù shā rén de táo chéng hé shǔ chéng de jiāo yě , gěi le lì wèi zhī pài gé shùn de zǐ sūn ; yòu gěi tā men bǐ · shī tí lā hé shǔ chéng de jiāo yě , gòng liǎng zuò chéng ;

Người ta cũng lấy trong phân nửa chi phái Ma-na-se, thành Gô-lan ở xứ Ba-san, là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, mà cấp cho con cháu Ghẹt-sôn về các họ hàng Lê-vi, và đất chung quanh thành ấy, Bết-ê-ra và đất chung quanh thành: hết thảy hai cái thành.

yòu cóng yǐ sà jiā zhī pài de dì yè zhōng gěi le tā men jī shàn hé shǔ chéng de jiāo yě , dà bǐ lā hé shǔ chéng de jiāo yě ,

Lại lấy trong chi phái Y-sa-ca, Ki-si-ôn và đất chung quanh thành, Đáp-rát và đất chung quanh thành,

·

yē mò hé shǔ chéng de jiāo yě , yǐn · gān níng hé shǔ chéng de jiāo yě , gòng sì zuò chéng ;

Giạt-mút và đất chung quanh thành, Eân-gia-nim và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.

yòu cóng yà shè zhī pài de dì yè zhōng gěi le tā men mǐ shā lè hé shǔ chéng de jiāo yě , yā dùn hé shǔ chéng de jiāo yě ,

Từ trong chi phái A-se, lấy Mi-sê-anh và đất chung quanh thành, Aùp-đôn và đất chung quanh thành,

hēi jiǎ hé shǔ chéng de jiāo yě , lì hé hé shǔ chéng de jiāo yě , gòng sì zuò chéng ;

Hên-cát và đất chung quanh thành Rê-hốp và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.

·

yòu cóng ná fú tā lì zhī pài de dì yè zhōng jiàng jiā lì lì de jī dī sī , jiù shì wù shā rén de táo chéng hé shǔ chéng de jiāo yě , gěi le tā men ; yòu gěi tā men hā mò · duō ěr hé shǔ chéng de jiāo yě , jiā ěr tǎn hé shǔ chéng de jiāo yě , gòng sān zuò chéng 。

Cũng lấy trong chi phái Nép-ta-li, thành Kê-đe ở Ga-li-lê là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, và đất chung quanh, Ha-mốt-Đô-rơ và đất chung quanh thành, Cạt-than và đất chung quanh thành: hết thảy ba cái thành.

gé shùn rén àn zhe zōng zú suǒ dé de chéng , gòng shí sān zuò , hái yǒu shǔ chéng de jiāo yě 。

Cọng các thành của người Ghẹt-sôn, tùy theo những họ hàng, là mười ba cái thành với đất chung quanh.

西

qí yú lì wèi zhī pài mǐ lā lì zǐ sūn , cóng xī bù lún zhī pài de dì yè zhōng suǒ dé de , jiù shì yuē niàn hé shǔ chéng de jiāo yě , jiā ěr tā hé shǔ chéng de jiāo yě ,

Người ta cũng lấy trong chi phái Sa-bu-lôn mà cấp cho những họ hàng con cháu Mê-ra-ri, tức là những người Lê-vi sau chót, thành Giốc-nê-am và đất chung quanh thành, Cạt-ta và đất chung quanh thành.

dīng ná hé shǔ chéng de jiāo yě , ná hā lā hé shǔ chéng de jiāo yě , gòng sì zuò chéng ;

Đim-na và đất chung quanh thành, Na-ha-la và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.

便

yòu cóng lǚ biàn zhī pài de dì yè zhōng gěi le tā men bǐ xī hé shǔ chéng de jiāo yě , yǎ zá hé shǔ chéng de jiāo yě ,

Từ trong chi phái Ru-bên, lấy thành Bết-se và đất chung quanh thành, Giát-sa và đất chung quanh thành,

jī dǐ mò hé shǔ chéng de jiāo yě , mǐ fǎ yā hé shǔ chéng de jiāo yě , gòng sì zuò chéng ;

Kê-đê-mốt và đất chung quanh thành, Mê-phát và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.

yòu cóng jiā dé zhī pài de dì yè zhōng , jiāng jī liè de lā mò , jiù shì wù shā rén de táo chéng hé shǔ chéng de jiāo yě , gěi le tā men ; yòu gěi tā men mǎ hā niàn hé shǔ chéng de jiāo yě ,

Lại lấy trong chi phái Gát, thành Ra-mốt ở xứ Ga-la-át, là thành ẩn náu cho kẻ sát nhân, và đất chung quanh thành, Ma-ha-na-im và đất chung quanh thành,

xī shí běn hé shǔ chéng de jiāo yě , yǎ xiè hé shǔ chéng de jiāo yě , gòng sì zuò chéng 。

Hết-bôn và đất chung quanh thành, Gia-ê-xe và đất chung quanh thành: hết thảy bốn cái thành.

qí yú lì wèi zhī pài de rén , jiù shì mǐ lā lì de zǐ sūn , àn zhe zōng zú niān jiū suǒ dé de , gòng shí èr zuò chéng 。

Cộng các thành cấp cho con cháu Mê-ra-ri, tùy theo những họ hàng của chúng, tức là dư hậu các họ hàng Lê-vi, là mười hai cái thành.

lì wèi rén zài yǐ sè liè rén de dì yè zhōng suǒ dé de chéng , gòng sì shí bā zuò , bìng yǒu shǔ chéng de jiāo yě 。

Cộng các thành người Lê-vi ở giữa sản nghiệp dân Y-sơ-ra-ên là bốn mươi tám cái thành cùng đất chung quanh thành.

zhè xiē chéng sì wéi dōu yǒu shǔ chéng de jiāo yě , chéng chéng dōu shì rú cǐ 。

Mỗi thành ấy đều có đất chung quanh; hết thảy thành cũng đều như vậy.

zhè yàng , yē hé huá jiāng cóng qián xiàng tā men liè zǔ qǐ shì suǒ yìng xǔ de quán dì cì gěi yǐ sè liè rén , tā men jiù dé le wèi yè , zhù zài qí zhōng 。

Thế thì, Đức Giê-hô-va ban cho Y-sơ-ra-ên cả xứ mà Ngài đã thề ban cho tổ phụ họ. Dân Y-sơ-ra-ên nhận làm sản nghiệp, và ở tại đó.

使

yē hé huá zhào zhe xiàng tā men liè zǔ qǐ shì suǒ yīng xǔ de yí qiè huà , shǐ tā men sì jìng píng ān ; tā men yí qiè chóu dí zhōng , méi yǒu yì rén zài tā men miàn qián zhàn lì dé zhù 。 yē hé huá bǎ yí qiè chóu dí dōu jiāo zài tā men shǒu zhōng 。

Đức Giê-hô-va làm cho tứ phía đều được an nghỉ, y như Ngài đã thề cùng tổ phụ họ, chẳng có một kẻ thù nghịch nào còn đứng nổi trước mặt họ. Đức Giê-hô-va phó hết thảy kẻ thù nghịch vào tay họ.

yē hé huá yīng xǔ cì fú gěi yǐ sè liè jiā de huà yí jù yě méi yǒu luò kōng , dōu yìng yàn le 。

Trong các lời lành mà Đức Giê-hô-va đã phán cho nhà Y-sơ-ra-ên, chẳng có một lời nào là không thành: thảy đều ứng nghiệm hết.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.