中文圣经

QUAN ÁN 5

đã biết 0/337

nà shí , dǐ bō lā hé yà bǐ nuó ān de ér zi bā lā zuò gē , shuō :

Trong ngày ấy, Đê-bô-ra hát bài ca nầy với Ba-rác, con trai A-bi-nô-am:

yīn wèi yǐ sè liè zhōng yǒu jūn cháng shuài lǐng , bǎi xìng yě gān xīn xī shēng zì jǐ , nǐ men yīng dāng sòng zàn yē hé huá !

Khá ngợi khen Đức Giê-hô-va, Vì những quan trưởng đã cầm quyền quản trị trong Y-sơ-ra-ên, Và bá-tánh dâng mình cách vui lòng!

jūn wáng a , yào tīng ! wáng zǐ a , yào cè ěr ér tīng ! wǒ yào xiàng yē hé huá gē chàng ; wǒ yào gē sòng yē hé huá — yǐ sè liè de shén 。

Hỡi các vua, hãy nghe; hỡi các quan trưởng, khá lắng tai! Ta sẽ hát cho Đức Giê-hô-va, Ta sẽ hát ngợi khen Giê-hô-va. Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

西

yē hé huá a , nǐ cóng xī ěr chū lái , yóu yǐ dōng dì xíng zǒu 。 nà shí dì zhèn tiān lòu , yún yě luò yǔ 。

Hỡi Đức Giê-hô-va! khi Ngài ra từ Sê-i-rơ, Khi trải qua đồng bằng Ê-đôm, Thì đất rung, các từng trời nhỏ giọt, Đám mây sa nước xuống.

西

shān jiàn yē hé huá de miàn jiù zhèn dòng , xī nài shān jiàn yē hé huá — yǐ sè liè shén de miàn yě shì rú cǐ 。

Trước mặt Đức Giê-hô-va núi bèn đổi ra dòng nước, Tức núi Si-na-i kia ở trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

亿

zài yà ná zhī zǐ shān jiā de shí hòu , yòu zài yǎ yì de rì zi , dà dào wú rén xíng zǒu , dōu shì rào dào ér xíng 。

Trong ngày Sam-ga, con trai A-nát, Và nhằm lúc Gia-ên, các đường cái đều bị bỏ hoang, Những hành khách nương theo các lối quanh-quẹo;

yǐ sè liè zhōng de guān zhǎng tíng zhí , zhí dào wǒ dǐ bō lā xīng qǐ , děng wǒ xīng qǐ zuò yǐ sè liè de mǔ 。

Trong Y-sơ-ra-ên thiếu quan trưởng, Cho đến chừng ta là Đê-bô-ra chổi dậy Như một người mẹ trong Y-sơ-ra-ên.

yǐ sè liè rén xuǎn zé xīn shén , zhēng zhàn de shì jiù lín dào chéng mén 。 nà shí , yǐ sè liè sì wàn rén zhōng qǐ néng jiàn dùn pái qiāng máo ne ?

Người ta đã chọn các thần mới: Tức thì cơn giặc có tại trước cửa thành. Giữa bốn mươi ngàn người Y-sơ-ra-ên, Người ta chẳng thấy cái khiên, cũng chẳng thấy cây giáo.

wǒ xīn qīng xiàng yǐ sè liè de shǒu lǐng , tā men zài mín zhōng gān xīn xī shēng zì jǐ 。 nǐ men yīng dāng sòng zàn yē hé huá !

Lòng ta ái mộ các quan trưởng của Y-sơ-ra-ên, Là những người trong dân sự dâng mình cách vui lòng; Đáng ngợi khen Đức Giê-hô-va!

qí bái lǘ de 、 zuò xiù huā tǎn zǐ de 、 xíng lù de , nǐ men dōu dāng chuán yáng !

Hỡi các người cỡi con lừa bạch, Ngồi trên khảm, Đi bộ trên đường cái, khá hát mừng!

zài yuǎn lí gōng jiàn xiǎng shēng dǎ shuǐ zhī chù , rén bì shù shuō yē hé huá gōng yì de zuò wéi , jiù shì tā zhì lǐ yǐ sè liè gōng yì de zuò wéi 。 nà shí yē hé huá de mín xià dào chéng mén 。

Cậy tiếng của lính cầm cung tại chung quanh bến uống nước, Người ta hãy kính khen việc công bình của Đức Giê-hô-va, Và cuộc quản trị công bình của Ngài tại nơi Y-sơ-ra-ên! Bấy giờ, dân sự của Đức Giê-hô-va đi xuống cửa thành.

dǐ bō lā a , xīng qǐ ! xīng qǐ ! nǐ dāng xīng qǐ , xīng qǐ , chàng gē 。 yà bǐ nuó ān de ér zi bā lā a , nǐ dāng fèn xīng , lǔ lüè nǐ de dí rén 。

Hỡi Đê-bô-ra! khá tỉnh thức, tỉnh thức! Hãy tỉnh thức, tỉnh thức, hát một bài ca! Hỡi Ba-rác, khá chổi dậy! hỡi con trai của A-bi-nô-am! hãy dẫn những phu tù người đi!

nà shí yǒu yú shèng de guì zhòu hé bǎi xìng yì tóng xià lái ; yē hé huá jiàng lín , wèi wǒ gōng jī yǒng shì 。

Bấy giờ, kẻ còn sót lại trong dân sự đều xuống, Đến cùng các tráng sĩ đặng ra trận; Dân sự của Đức Giê-hô-va xuống đánh kẻ dõng sĩ!

便西

yǒu gēn běn zài yà mǎ lì rén de dì , cóng yǐ fǎ lián xià lái de ; biàn yǎ mǐn zài mín zhōng gēn suí nǐ 。 yǒu zhǎng quán de cóng mǎ jí xià lái ; yǒu chí zhàng jiǎn diǎn mín shù de cóng xī bù lún xià lái ;

Từ Eùp-ra-im đến những người có gốc nơi A-ma-léc; Sau ngươi có Bên-gia-min, là người ở giữa đoàn dân ngươi. Các quan trưởng đến từ Ma-ki, Và những kẻ cầm cây phủ việt đến từ Sa-bu-lôn.

便

yǐ sà jiā de shǒu lǐng yǔ dǐ bō lā tóng lái ; yǐ sà jiā zěn yàng , bā lā yě zěn yàng 。 zhòng rén dōu gēn suí bā lā chōng xià píng yuán ; zài lǚ biàn de xī shuǐ páng yǒu xīn zhōng dìng dà zhì de 。

Các quan trưởng của Y-sa-ca đều theo Đê-bô-ra, Y-sa-ca và Ba-rác đồng một ý nhau; Người xông đại vào trũng...... Gần các suối của Ru-bên, Có lắm điều nghị luận trong lòng!

便

nǐ wèi hé zuò zài yáng juàn nèi tīng qún zhōng chuī dí de shēng yīn ne ? zài lǚ biàn de xī shuǐ páng yǒu xīn zhōng shè dà móu de 。

Nhân sao ngươi ở trong chuồng Mà nghe tiếng kêu của những bầy chiên? Gần bên các suối Ru-bên, Có lắm điều nghị luận trong lòng!

jī liè rén ān jū zài yuē dàn hé wài 。 dàn rén wèi hé děng zài chuán shàng ? yà shè rén zài hǎi kǒu jìng zuò , zài gǎng kǒu ān jū 。

Ga-la-át cứ ở bên kia sông Giô-đanh, Còn Đan, sao ở lại trên các chiếc tàu? A-se ngồi nơi mé biển, An nghỉ trong các cửa biển mình.

西

xī bù lún rén shì pīn mìng gǎn sǐ de ; ná fú tā lì rén zài tián yě de gāo chù yě shì rú cǐ 。

Sa-bu-lôn và Nép-ta-li, là dân tộc liều mạng mình. ỳ trên các nơi cao của đồng ruộng.

jūn wáng dū lái zhēng zhàn 。 nà shí jiā nán zhū wáng zài mǐ jí duō shuǐ páng de tā nà zhēng zhàn , què wèi dé lǔ lüè yín qián 。

Các vua đến chiến tranh, Các vua Ca-na-an chiến tranh Tại Tha-a-nác, tại nước Mê-ghi-đô; Song chẳng cướp lấy được tiền bạc!

宿西西

xīng xiù cóng tiān shàng zhēng zhàn , cóng qí guǐ dào gōng jī xī xī lā 。

Các từng trời có dự vào chiến trận; Những ngôi sao cứ theo đường mình mà đánh Si-sê-ra.

jī shùn gǔ hé bǎ dí rén chōng méi ; wǒ de líng a , yīng dāng nǔ lì qián xíng 。

Khe Ki-sôn đã kéo trôi chúng nó, Tức là khe Ki-sôn đời xưa. Hỡi linh hồn ta ngươi có dày đạp năng lực dưới chân!

nà shí zhuàng mǎ chí qū , tī tiào , bēn téng 。

Bấy giờ, vó ngựa bèn giậm đất, Vì cớ những chiến sĩ sải, sải chạy mau.

使

yē hé huá de shǐ zhě shuō : yīng dāng zhòu zǔ mǐ luó sī , dà dà zhòu zǔ qí zhōng de jū mín ; yīn wèi tā men bù lái bāng zhù yē hé huá , bù lái bāng zhù yē hé huá gōng jī yǒng shì 。

Sứ giả của Đức Giê-hô-va phán: Hãy rủa sả Mê-rô; Hãy rủa sả, rủa sả dân cư của nó! Vì chúng nó không đến tiếp trợ Đức Giê-hô-va, Không đến tiếp trợ Đức Giê-hô-va đánh các dõng sĩ!

亿

yuàn jī ní rén xī bǎi de qī yǎ yì bǐ zhòng fù rén duō dé fú qì , bǐ zhù zhàng péng de fù rén gèng méng fú zhǐ 。

Nguyện cho Gia-ên, vợ Hê-be, người Kê-nít. Được phước giữa các người đàn bà! Nguyện người được phước giữa các đàn bà ở trong trại!

西西亿

xī xī lā qiú shuǐ , yǎ yì gěi tā nǎi zǐ , yòng bǎo guì de pán zi gěi tā nǎi yóu 。

Si-sê-ra xin nước, nàng đem cho sữa; Nàng lấy chén kẻ sang trọng mà thết mỡ sữa cho.

亿西西穿

yǎ yì zuǒ shǒu ná zhe zhàng péng de jué zǐ , yòu shǒu ná zhe jiàng rén de chuí zǐ , jī dǎ xī xī lā , dǎ shāng tā de tóu , bǎ tā de bìn jiǎo dǎ pò chuān tōng 。

Một tay nàng nắm lấy cây nọc, Còn tay hữu cầm-cái búa của người thợ; Nàng đánh Si-sê-ra, bửa đầu hắn ra, Đập bể đầu và đâm thủng màng tang.

西西

xī xī lā zài tā jiǎo qián qǔ shēn pú dǎo , zài tā jiǎo qián qǔ shēn dǎo wò ; zài nà lǐ qǔ shēn , jiù zài nà lǐ sǐ wáng 。

Hắn xỉu, té, nằm tại nơi chân nàng. Hắn xỉu, té tại chân nàng; Và tại chỗ hắn xỉu, hắn té chết cứng.

西西

xī xī lā de mǔ qīn cóng chuāng hù lǐ wǎng wài guān kàn , cóng chuāng líng zhōng hū jiào shuō : tā de zhàn chē wèi hé dān yán bù lái ne ? tā de chē lún wèi hé xíng dé màn ne ?

Mẹ của Si-sê-ra ở cửa sổ xem thấy, Bèn kêu qua song mặt vỏng mà rằng: “Vì sao xe con đến chậm trễ? Tại sao các xe con đi chậm dường ấy!”

cōng ming de gōng nǚ ān wèi tā , tā yě zì yán zì yǔ dì shuō :

Những kẻ khôn ngoan trong bọn hầu người trả lời, Mà mẹ hắn cũng nói thầm, rằng:

西西

tā men mò fēi děi cái ér fēn ? měi rén dé le yì liǎng gè nǚ zǐ ? xī xī lā dé le cǎi yī wèi lǔ wù , dé xiù huā de cǎi yī wèi lüè wù 。 zhè cǎi yī liǎng miàn xiù huā , nǎi shì pī zài bèi lǔ zhī rén jǐng xiàng shàng de 。

“Chúng há chẳng tìm được của cướp sao? Họ há chẳng phải chia phân của đó ư? Một vài con gái cho mỗi người chiến sĩ, Một của cướp bằng vải nhuộm về phần Si-sê-ra; Một của cướp bằng vải nhuộm thêu! Một cái áo vải nhuộm, hai cái áo vải thêu, Cho cổ của người thắng trận!”

yē hé huá a , yuàn nǐ de chóu dí dōu zhè yàng miè wáng ! yuàn ài nǐ de rén rú rì tou chū xiàn , guāng huī liè liè ! zhè yàng , guó zhōng tài píng sì shí nián 。

Oâi, Đức Giê-hô-va! nguyện hết thảy kẻ cừu địch Ngài đều hư mất như vậy! Nguyện những kẻ yêu mến Ngài được giống như mặt trời, Khi mọc lên rực rỡ! Đoạn, xứ được hòa bình trong bốn mươi năm.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.