QUAN ÁN 5:30
đã biết 0/31
30
他们莫非得财而分? 每人得了一两个女子? 西西拉得了彩衣为掳物, 得绣花的彩衣为掠物。 这彩衣两面绣花, 乃是披在被掳之人颈项上的。
tā men mò fēi děi cái ér fēn ? měi rén dé le yì liǎng gè nǚ zǐ ? xī xī lā dé le cǎi yī wèi lǔ wù , dé xiù huā de cǎi yī wèi lüè wù 。 zhè cǎi yī liǎng miàn xiù huā , nǎi shì pī zài bèi lǔ zhī rén jǐng xiàng shàng de 。
“Chúng há chẳng tìm được của cướp sao? Họ há chẳng phải chia phân của đó ư? Một vài con gái cho mỗi người chiến sĩ, Một của cướp bằng vải nhuộm về phần Si-sê-ra; Một của cướp bằng vải nhuộm thêu! Một cái áo vải nhuộm, hai cái áo vải thêu, Cho cổ của người thắng trận!”