QUAN ÁN 6
以色列人又行耶和华眼中看为恶的事,耶和华就把他们交在米甸人手里七年。
yǐ sè liè rén yòu xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , yē hé huá jiù bǎ tā men jiāo zài mǐ diàn rén shǒu lǐ qī nián 。
Dân Y-sơ-ra-ên làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, nên Đức Giê-hô-va phó chúng vào tay dân Ma-đi-an trong bảy năm.
米甸人压制以色列人;以色列人因为米甸人,就在山中挖穴、挖洞、建造营寨。
mǐ diàn rén yā zhì yǐ sè liè rén ; yǐ sè liè rén yīn wèi mǐ diàn rén , jiù zài shān zhōng wā xué 、 wā dòng 、 jiàn zào yíng zhài 。
Tay của người Ma-đi-an thắng hơn Y-sơ-ra-ên. Vì sợ người Ma-đi-an, nên dân Y-sơ-ra-ên làm cho mình những nơi ẩn náu trong núi, trong các hầm và đồn.
以色列人每逢撒种之后,米甸人、亚玛力人,和东方人都上来攻打他们,
yǐ sè liè rén měi féng sā zhǒng zhī hòu , mǐ diàn rén 、 yà mǎ lì rén , hé dōng fāng rén dōu shàng lái gōng dǎ tā men ,
Khi Y-sơ-ra-ên đã gieo giống, dân Ma-đi-an với dân A-mê-léc, và người phương Đông đi lên đánh Y-sơ-ra-ên,
对着他们安营,毁坏土产,直到迦萨,没有给以色列人留下食物,牛、羊、驴也没有留下;
duì zhe tā men ān yíng , huǐ huài tǔ chǎn , zhí dào jiā sà , méi yǒu gěi yǐ sè liè rén liú xià shí wù , niú 、 yáng 、 lǘ yě méi yǒu liú xià ;
đóng trại đối ngang người, phá hại mùa màng của xứ cho đến Ga-xa, và không để lại trong Y-sơ-ra-ên lương thực gì, hoặc chiên, bò hay là lừa.
因为那些人带着牲畜帐棚来,像蝗虫那样多,人和骆驼无数,都进入国内,毁坏全地。
yīn wèi nà xiē rén dài zhe shēng chù zhàng péng lái , xiàng huáng chóng nà yàng duō , rén hé luò tuó wú shù , dōu jìn rù guó nèi , huǐ huài quán dì 。
Vì chúng nó đi lên đem theo bầy súc vật và trại mình, loán đến khác nào một đám cào cào. Người và lạc đà vô số đến trong xứ đặng phá hại.
以色列人因米甸人的缘故,极其穷乏,就呼求耶和华。
yǐ sè liè rén yīn mǐ diàn rén de yuán gù , jí qí qióng fá , jiù hū qiú yē hé huá 。
Vậy, vì cớ dân Ma-đi-an, Y-sơ-ra-ên bị nghèo khổ bẩn chật, nên họ kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va.
以色列人因米甸人的缘故,呼求耶和华,
yǐ sè liè rén yīn mǐ diàn rén de yuán gù , hū qiú yē hé huá ,
Bấy giờ, vì dân Y-sơ-ra-ên đã kêu cầu Đức Giê-hô-va về việc dân Ma-đi-an,
耶和华就差遣先知到以色列人那里,对他们说:「耶和华—以色列的 神如此说:『我曾领你们从埃及上来,出了为奴之家,
yē hé huá jiù chāi qiǎn xiān zhī dào yǐ sè liè rén nà lǐ , duì tā men shuō :「 yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō :『 wǒ céng lǐng nǐ men cóng āi jí shàng lái , chū le wèi nú zhī jiā ,
nên Đức Giê-hô-va sai một đấng tiên tri đến cùng dân Y-sơ-ra-ên. Người nói cùng chúng rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Ta đã đem các ngươi lên khỏi xứ Ê-díp-tô, rút các ngươi khỏi nhà nô lệ,
救你们脱离埃及人的手,并脱离一切欺压你们之人的手,把他们从你们面前赶出,将他们的地赐给你们』;
jiù nǐ men tuō lí āi jí rén de shǒu , bìng tuō lí yí qiè qī yā nǐ men zhī rén de shǒu , bǎ tā men cóng nǐ men miàn qián gǎn chū , jiāng tā men de dì cì gěi nǐ men 』;
giải cứu các ngươi khỏi tay người Ê-díp-tô, và khỏi tay hết thảy kẻ hà hiếp các ngươi, và đuổi chúng nó khỏi trước mặt các ngươi; ta đã ban cho các ngươi xứ của chúng nó,
又对你们说:『我是耶和华—你们的 神。你们住在亚摩利人的地,不可敬畏他们的神。你们竟不听从我的话。』」
yòu duì nǐ men shuō :『 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。 nǐ men zhù zài yà mó lì rén de dì , bù kě jìng wèi tā men de shén 。 nǐ men jìng bù tīng cóng wǒ de huà 。』」
và có phán rằng: Ta là Giê-hô-va Đức Chúa Trời các ngươi, chớ sợ các thần của dân A-mô-rít tại trong xứ mà các ngươi ở. Nhưng các ngươi nào có nghe tiếng ta!
耶和华的使者到了俄弗拉,坐在亚比以谢族人约阿施的橡树下。约阿施的儿子基甸正在酒榨那里打麦子,为要防备米甸人。
yē hé huá de shǐ zhě dào le é fú lā , zuò zài yà bǐ yǐ xiè zú rén yuē ā shī de xiàng shù xià 。 yuē ā shī de ér zi jī diàn zhèng zài jiǔ zhà nà lǐ dǎ mài zi , wèi yào fáng bèi mǐ diàn rén 。
Đoạn, thiên sứ của Đức Giê-hô-va đến ngồi dưới cây thông Oùp-ra thuộc về Giô-ách, người A-bi-ê-xê-rít. Ghê-đê-ôn, con trai người, đang đập lúa mạch trong bàn ép, đặng giấu khỏi dân Ma-đi-an.
耶和华的使者向基甸显现,对他说:「大能的勇士啊,耶和华与你同在!」
yē hé huá de shǐ zhě xiàng jī diàn xiǎn xiàn , duì tā shuō :「 dà néng de yǒng shì a , yē hé huá yǔ nǐ tóng zài !」
Thiên sứ của Đức Giê-hô-va hiện đến cùng người mà rằng: Hỡi người dõng sĩ! Đức Giê-hô-va ở cùng ngươi.
基甸说:「主啊,耶和华若与我们同在,我们何至遭遇这一切事呢?我们的列祖不是向我们说『耶和华领我们从埃及上来』吗?他那样奇妙的作为在哪里呢?现在他却丢弃我们,将我们交在米甸人手里。」
jī diàn shuō :「 zhǔ a , yē hé huá ruò yǔ wǒ men tóng zài , wǒ men hé zhì zāo yù zhè yí qiè shì ne ? wǒ men de liè zǔ bú shì xiàng wǒ men shuō 『 yē hé huá lǐng wǒ men cóng āi jí shàng lái 』 ma ? tā nà yàng qí miào de zuò wéi zài nǎ lǐ ne ? xiàn zài tā què diū qì wǒ men , jiāng wǒ men jiāo zài mǐ diàn rén shǒu lǐ 。」
Ghê-đê-ôn thưa rằng: Oâi! Chúa, nếu Đức Giê-hô-va ở cùng chúng tôi, sao các điều nầy xảy đến cho chúng tôi? Các phép lạ kia ở đâu mà tổ phụ chúng tôi đã thuật lại rằng: Đức Giê-hô-va há chẳng có đem chúng ta ra khỏi xứ Ê-díp-tô sao? Vì bây giờ Đức Giê-hô-va từ bỏ chúng tôi, và phó chúng tôi vào tay dân Ma-đi-an.
耶和华观看基甸,说:「你靠着你这能力去从米甸人手里拯救以色列人,不是我差遣你去的吗?」
yē hé huá guān kàn jī diàn , shuō :「 nǐ kào zhe nǐ zhè néng lì qù cóng mǐ diàn rén shǒu lǐ zhěng jiù yǐ sè liè rén , bú shì wǒ chāi qiǎn nǐ qù de ma ?」
Đức Giê-hô-va xây lại cùng người mà phán rằng: Hãy dùng sức của ngươi vẫn có mà đi giải cứu Y-sơ-ra-ên khỏi tay dân Ma-đi-an. Ta há chẳng sai ngươi đi sao?
基甸说:「主啊,我有何能拯救以色列人呢?我家在玛拿西支派中是至贫穷的。我在我父家是至微小的。」
jī diàn shuō :「 zhǔ a , wǒ yǒu hé néng zhěng jiù yǐ sè liè rén ne ? wǒ jiā zài mǎ ná xī zhī pài zhōng shì zhì pín qióng de 。 wǒ zài wǒ fù jiā shì zhì wēi xiǎo de 。」
Người thưa rằng: Than ôi! hỡi Chúa, tôi sẽ lấy chi giải cứu Y-sơ-ra-ên? Kìa, trong chi phái Ma-na-se, họ tôi vốn nghèo hơn hết; còn tôi là nhỏ hơn hết trong nhà cha tôi.
耶和华对他说:「我与你同在,你就必击打米甸人,如击打一人一样。」
yē hé huá duì tā shuō :「 wǒ yǔ nǐ tóng zài , nǐ jiù bì jī dǎ mǐ diàn rén , rú jī dǎ yì rén yí yàng 。」
Đức Giê-hô-va phán rằng: Ta sẽ ở cùng ngươi, và ngươi sẽ đánh bại dân Ma-đi-an như đánh một người vậy.
基甸说:「我若在你眼前蒙恩,求你给我一个证据,使我知道与我说话的就是主。
jī diàn shuō :「 wǒ ruò zài nǐ yǎn qián méng ēn , qiú nǐ gěi wǒ yí gè zhèng jù , shǐ wǒ zhī dào yǔ wǒ shuō huà de jiù shì zhǔ 。
Ghê-đê-ôn thưa lại rằng: Nếu tôi được ơn trước mặt Chúa, xin ban cho tôi một dấu rằng chính Chúa phán cùng tôi.
求你不要离开这里,等我归回将礼物带来供在你面前。」主说:「我必等你回来。」
qiú nǐ bú yào lí kāi zhè lǐ , děng wǒ guī huí jiāng lǐ wù dài lái gòng zài nǐ miàn qián 。」 zhǔ shuō :「 wǒ bì děng nǐ huí lái 。」
Xin chớ dan khỏi đây cho đến khi tôi trở lại cùng Ngài, đem của lễ tôi, để trước mặt Ngài. Ngài đáp: Ta sẽ ở đây cho đến khi ngươi trở lại.
基甸去预备了一只山羊羔,用一伊法细面做了无酵饼,将肉放在筐内,把汤盛在壶中,带到橡树下,献在使者面前。
jī diàn qù yù bèi le yì zhī shān yáng gāo , yòng yì yī fǎ xì miàn zuò le wú jiào bǐng , jiāng ròu fàng zài kuāng nèi , bǎ tāng shèng zài hú zhōng , dài dào xiàng shù xià , xiàn zài shǐ zhě miàn qián 。
Ghê-đê-ôn bèn đi vô, dọn sẵn một con dê con, lấy một ê-pha bột làm những bánh nhỏ không men. Người để thịt trong rổ, đổ nước thịt vào nồi, rồi đem ra dâng các món ấy cho Ngài ở dưới cây thông.
神的使者吩咐基甸说:「将肉和无酵饼放在这磐石上,把汤倒出来。」他就这样行了。
shén de shǐ zhě fēn fù jī diàn shuō :「 jiāng ròu hé wú jiào bǐng fàng zài zhè pán shí shàng , bǎ tāng dǎo chū lái 。」 tā jiù zhè yàng xíng le 。
Thiên sứ của Đức Chúa Trời phán rằng: Hãy lấy thịt và bánh nhỏ không men, để trên hòn đá nầy, rồi đổ nước thịt ra. Ghê-đê-ôn bèn làm như vậy.
耶和华的使者伸出手内的杖,杖头挨了肉和无酵饼,就有火从磐石中出来,烧尽了肉和无酵饼。耶和华的使者也就不见了。
yē hé huá de shǐ zhě shēn chū shǒu nèi de zhàng , zhàng tóu āi le ròu hé wú jiào bǐng , jiù yǒu huǒ cóng pán shí zhōng chū lái , shāo jìn le ròu hé wú jiào bǐng 。 yē hé huá de shǐ zhě yě jiù bú jiàn le 。
Bấy giờ, thiên sứ của Đức Giê-hô-va giơ đầu gậy Ngài đang cầm nơi tay mình ra, đụng đến thịt và bánh nhỏ không men. Lửa từ hòn đá bốc lên, thiêu hóa thịt và bánh nhỏ không men; đoạn, thiên sứ của Đức Giê-hô-va biến đi khỏi mắt người.
基甸见他是耶和华的使者,就说:「哀哉!主耶和华啊,我不好了,因为我觌面看见耶和华的使者。」
jī diàn jiàn tā shì yē hé huá de shǐ zhě , jiù shuō :「 āi zāi ! zhǔ yē hé huá a , wǒ bù hǎo le , yīn wèi wǒ dí miàn kàn jiàn yē hé huá de shǐ zhě 。」
Ghê-đê-ôn thấy rằng ấy là thiên sứ của Đức Giê-hô-va, bèn la rằng: Oâi, Chúa Giê-hô-va! khốn nạn cho tôi, vì tôi thấy đối diện thiên sứ của Đức Giê-hô-va!
耶和华对他说:「你放心,不要惧怕,你必不至死。」
yē hé huá duì tā shuō :「 nǐ fàng xīn , bú yào jù pà , nǐ bì bú zhì sǐ 。」
Nhưng Đức Giê-hô-va phán cùng người rằng: Khá yên lòng, chớ sợ chi, ngươi sẽ không chết đâu.
于是基甸在那里为耶和华筑了一座坛,起名叫「耶和华沙龙」 。(这坛在亚比以谢族的俄弗拉直到如今。)
yú shì jī diàn zài nà lǐ wèi yē hé huá zhù le yí zuò tán , qǐ míng jiào 「 yē hé huá shā lóng 」 。( zhè tán zài yà bǐ yǐ xiè zú de é fú lā zhí dào rú jīn 。)
Ghê-đê-ôn bèn lập tại đó một cái bàn thờ cho Đức Giê-hô-va, và đặt tên là Giê-hô-va-Sa-lam. Tại Oùp-ra, thành của người A-bi-ê-xê-rít, cái bàn thờ ấy vẫn còn đến ngày nay.
当那夜,耶和华吩咐基甸说:「你取你父亲的牛来,就是 那七岁的第二只牛,并拆毁你父亲为巴力所筑的坛,砍下坛旁的木偶,
dāng nà yè , yē hé huá fēn fù jī diàn shuō :「 nǐ qǔ nǐ fù qīn de niú lái , jiù shì nà qī suì de dì èr zhī niú , bìng chāi huǐ nǐ fù qīn wèi bā lì suǒ zhù de tán , kǎn xià tán páng de mù ǒu ,
Trong cũng một đêm ấy, Đức Giê-hô-va phán cùng Ghê-đê-ôn rằng: Hãy bắt con bò đực tơ của cha ngươi, và một con bò đực thứ nhì bảy tuổi, rồi phá dỡ bàn thờ thần Ba-anh tại nhà cha ngươi, và đánh hạ hình tượng A-sê-ra ở trên đó.
在这磐石 上整整齐齐地为耶和华—你的 神筑一座坛,将第二只牛献为燔祭,用你所砍下的木偶作柴。」
zài zhè pán shí shàng zhěng zhěng qí qí dì wèi yē hé huá — nǐ de shén zhù yí zuò tán , jiāng dì èr zhī niú xiàn wèi fán jì , yòng nǐ suǒ kǎn xià de mù ǒu zuò chái 。」
Đoạn, tại nơi chót hòn đá nầy, ngươi sẽ lập một bàn thờ cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời ngươi, và sắp đặt mọi việc; rồi hãy bắt con bò đực thứ nhì, dâng làm của lễ thiêu với gỗ hình tượng A-sê-ra mà ngươi đã đánh hạ.
基甸就从他仆人中挑了十个人,照着耶和华吩咐他的行了。他因怕父家和本城的人,不敢在白昼行这事,就在夜间行了。
jī diàn jiù cóng tā pú rén zhōng tiāo le shí gè rén , zhào zhe yē hé huá fēn fù tā de xíng le 。 tā yīn pà fù jiā hé běn chéng de rén , bù gǎn zài bái zhòu xíng zhè shì , jiù zài yè jiān xíng le 。
Ghê-đê-ôn chọn lấy mười người trong bọn đầy tớ mình, và làm theo điều Đức Giê-hô-va đã phán dặn; và vì người sợ nhà cha mình cùng kẻ trong thành, nên không dám làm theo lịnh ấy ban ngày, bèn làm ban đêm.
城里的人清早起来,见巴力的坛拆毁,坛旁的木偶砍下,第二只牛献在新筑的坛上,
chéng lǐ de rén qīng zǎo qǐ lái , jiàn bā lì de tán chāi huǐ , tán páng de mù ǒu kǎn xià , dì èr zhī niú xiàn zài xīn zhù de tán shàng ,
Sớm mai, khi dân trong thành thức dậy, thấy bàn thờ của thần Ba-anh đã bị phá dỡ, hình tượng A-sê-ra ở trên bị đánh hạ, và con bò đực thứ nhì đã dâng làm của lễ thiêu trên bàn thờ mới lập đó.
就彼此说:「这事是谁做的呢?」他们访查之后,就说:「这是约阿施的儿子基甸做的。」
jiù bǐ cǐ shuō :「 zhè shì shì shuí zuò de ne ?」 tā men fǎng chá zhī hòu , jiù shuō :「 zhè shì yuē ā shī de ér zi jī diàn zuò de 。」
Chúng hỏi nhau rằng: Ai làm điều đó? Đoạn, hỏi thăm và tra xét. Có người nói cùng chúng nó rằng: Aáy là Ghê-đê-ôn, con trai Giô-ách, đã làm điều đó.
城里的人对约阿施说:「将你儿子交出来,好治死他;因为他拆毁了巴力的坛,砍下坛旁的木偶。」
chéng lǐ de rén duì yuē ā shī shuō :「 jiāng nǐ ér zi jiāo chū lái , hǎo zhì sǐ tā ; yīn wèi tā chāi huǐ le bā lì de tán , kǎn xià tán páng de mù ǒu 。」
Dân trong thành bèn nói cùng Giô-ách rằng: Hãy biểu con ngươi ra, nó phải chết, vì nó đã phá dỡ bàn thờ thần Ba-anh, và đánh hạ hình tượng A-sê-ra ở trên.
约阿施回答站着攻击他的众人说:「你们是为巴力争论吗?你们要救他吗?谁为他争论,趁早将谁治死!巴力若果是神,有人拆毁他的坛,让他为自己争论吧!」
yuē ā shī huí dá zhàn zhe gōng jī tā de zhòng rén shuō :「 nǐ men shì wèi bā lì zhēng lùn ma ? nǐ men yào jiù tā ma ? shuí wèi tā zhēng lùn , chèn zǎo jiāng shuí zhì sǐ ! bā lì ruò guǒ shì shén , yǒu rén chāi huǐ tā de tán , ràng tā wèi zì jǐ zhēng lùn ba !」
Giô-ách đáp với những kẻ dấy nghịch cùng mình rằng: Các ngươi há có ý binh vực Ba-anh sao? Há có phải các ngươi muốn tiếp cứu nó ư? Ai theo phe của Ba-anh sẽ bị xử tử kể từ sáng ngày nay. Nếu hắn là chúa, thì chính hắn hãy tranh luận lấy chớ, bởi vì người ta đã phá dỡ bàn thờ của hắn.
所以当日人称基甸为耶路·巴力,意思说:「他拆毁巴力的坛,让巴力与他争论。」
suǒ yǐ dāng rì rén chēng jī diàn wèi yē lù · bā lì , yì sī shuō :「 tā chāi huǐ bā lì de tán , ràng bā lì yǔ tā zhēng lùn 。」
Vậy, trong ngày đó người ta gọi Ghê-đê-ôn là Giê-ru-ba-anh mà rằng: Ba-anh phải tranh luận cùng người, vì Ghê-đê-ôn có phá dỡ bàn thờ của hắn!
那时,米甸人、亚玛力人,和东方人都聚集过河,在耶斯列平原安营。
nà shí , mǐ diàn rén 、 yà mǎ lì rén , hé dōng fāng rén dōu jù jí guò hé , zài yē sī liè píng yuán ān yíng 。
Hết thảy dân Ma-đi-an, dân A-ma-léc, và người phương Đông đều hiệp lại, đi ngang qua sông Giô-đanh, và đóng trại tại trũng Gít-rê-ên.
耶和华的灵降在基甸身上,他就吹角;亚比以谢族都聚集跟随他。
yē hé huá de líng jiàng zài jī diàn shēn shàng , tā jiù chuī jiǎo ; yà bǐ yǐ xiè zú dōu jù jí gēn suí tā 。
Thần của Đức Giê-hô-va cảm hóa Ghê-đê-ôn; người thổi kèn, các người A-bi-ê-xê-rít bèn hiệp lại đặng theo người.
他打发人走遍玛拿西地,玛拿西人也聚集跟随他;又打发人去见亚设人、西布伦人、拿弗他利人,他们也都出来与他们会合。
tā dǎ fā rén zǒu biàn mǎ ná xī dì , mǎ ná xī rén yě jù jí gēn suí tā ; yòu dǎ fā rén qù jiàn yà shè rén 、 xī bù lún rén 、 ná fú tā lì rén , tā men yě dōu chū lái yǔ tā men huì hé 。
Người cũng sai sứ giả đi khắp Ma-na-se; người Ma-na-se bèn nhóm hiệp đặng theo người. Đoạn, người sai sứ giả đến chi phái A-se, Sa-bu-lôn và Nép-ta-li; họ cũng đi lên mà hiệp với người nữa.
基甸对 神说:「你若果照着所说的话,借我手拯救以色列人,
jī diàn duì shén shuō :「 nǐ ruò guǒ zhào zhe suǒ shuō de huà , jiè wǒ shǒu zhěng jiù yǐ sè liè rén ,
Ghê-đê-ôn thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Nếu Chúa muốn dùng tay tôi giải cứu Y-sơ-ra-ên, y như lời Chúa đã phán,
我就把一团羊毛放在禾场上:若单是羊毛上有露水,别的地方都是干的,我就知道你必照着所说的话,借我手拯救以色列人。」
wǒ jiù bǎ yì tuán yáng máo fàng zài hé chǎng shàng : ruò dān shì yáng máo shàng yǒu lù shuǐ , bié de dì fāng dōu shì gān de , wǒ jiù zhī dào nǐ bì zhào zhe suǒ shuō de huà , jiè wǒ shǒu zhěng jiù yǐ sè liè rén 。」
thì tôi sẽ để một lốt chiên trong sân đạp lúa; nếu sương chỉ đóng trên lốt chiên, còn đất lại khô ráo, thì tôi sẽ nhận biết Chúa dùng tay tôi giải cứu Y-sơ-ra-ên, y như Chúa đã hứa vậy.
次日早晨基甸起来,见果然是这样;将羊毛挤一挤,从羊毛中拧出满盆的露水来。
cì rì zǎo chén jī diàn qǐ lái , jiàn guǒ rán shì zhè yàng ; jiāng yáng máo jǐ yi jǐ , cóng yáng máo zhōng nǐng chū mǎn pén de lù shuǐ lái 。
Việc bèn xảy ra như vậy: ngày mai Ghê-đê-ôn dậy sớm, ép vắt lốt chiên, thì sương chảy ra đầy một chén nước.
基甸又对 神说:「求你不要向我发怒,我再说这一次:让我将羊毛再试一次。但愿羊毛是干的,别的地方都有露水。」
jī diàn yòu duì shén shuō :「 qiú nǐ bú yào xiàng wǒ fā nù , wǒ zài shuō zhè yí cì : ràng wǒ jiāng yáng máo zài shì yí cì 。 dàn yuàn yáng máo shì gān de , bié de dì fāng dōu yǒu lù shuǐ 。」
Ghê-đê-ôn lại thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Xin cơn thạnh nộ Chúa chớ nổi phừng cùng tôi, tôi chỉ sẽ nói lần nầy thôi. Xin Chúa để tôi làm thử với lốt chiên chỉ một lần nầy mà thôi: Xin cho một mình lốt chiên phải khô, còn sương lại đóng khắp trên đất.
这夜 神也如此行:独羊毛上是干的,别的地方都有露水。
zhè yè shén yě rú cǐ xíng : dú yáng máo shàng shì gān de , bié de dì fāng dōu yǒu lù shuǐ 。
Trong đêm đó, Đức Chúa Trời bèn làm như vậy; chỉ một mình lốt chiên thì khô, còn khắp trên đất lại bị sương phủ.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.