中文圣经

MA-THI-Ơ 18

đã biết 0/268

:「?」

dāng shí , mén tú jìn qián lái , wèn yē sū shuō :「 tiān guó lǐ shuí shì zuì dà de ?」

Trong lúc đó, môn đồ lại gần Đức Chúa Jêsus, mà hỏi rằng: Ai là lớn hơn hết trong nước thiên đàng?

便使

yē sū biàn jiào yí gè xiǎo hái zi lái , shǐ tā zhàn zài tā men dāng zhōng ,

Đức Chúa Jêsus gọi một đứa trẻ đến, để ở giữa môn đồ,

:「

shuō :「 wǒ shí zài gào sù nǐ men , nǐ men ruò bù huí zhuǎn , biàn chéng xiǎo hái zi de yàng shì , duàn bù dé jìn tiān guó 。

mà phán rằng: quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu các ngươi không đổi lại và nên như đứa trẻ, thì chẳng được vào nước thiên đàng đâu.

suǒ yǐ , fán zì jǐ qiān bēi xiàng zhè xiǎo hái zi de , tā zài tiān guó lǐ jiù shì zuì dà de 。

Vậy, hễ ai trở nên khiêm nhường như đứa trẻ nầy, sẽ là lớn hơn hết trong nước thiên đàng.

。」

fán wèi wǒ de míng jiē dài yí gè xiàng zhè xiǎo hái zi de , jiù shì jiē dài wǒ 。」

Hễ ai vì danh ta chịu tiếp một đứa trẻ thể nầy, tức là chịu tiếp ta.

使

「 fán shǐ zhè xìn wǒ de yí gè xiǎo zi diē dǎo de , dǎo bù rú bǎ dà mó shí shuān zài zhè rén de jǐng xiàng shàng , chén zài shēn hǎi lǐ 。

Song, nếu ai làm cho một đứa trong những đứa nhỏ nầy đã tin ta sa vào tội lỗi, thì thà buộc cối đá vào cổ, mà quăng nó xuống đáy biển còn hơn.

zhè shì jiè yǒu huò le , yīn wèi jiāng rén bàn dǎo ; bàn dǎo rén de shì shì miǎn bù liǎo de , dàn nà bàn dǎo rén de yǒu huò le !

Khốn nạn cho thế gian vì sự gây nên phạm tội! Vì sự gây nên phạm tội phải có; song khốn nạn thay cho ai là kẻ gây nên phạm tội!

tǎng ruò nǐ yì zhī shǒu , huò shì yì zhī jiǎo , jiào nǐ diē dǎo , jiù kǎn xià lái diū diào 。 nǐ quē yì zhī shǒu , huò shì yì zhī jiǎo , jìn rù yǒng shēng , qiáng rú yǒu liǎng shǒu liǎng jiǎo bèi diū zài yǒng huǒ lǐ 。

Nếu tay hay là chân ngươi làm cho ngươi sa vào tội lỗi, hãy chặt và ném nó cho xa ngươi đi; vì thà ngươi què chân hay là cụt tay mà vào nơi hằng sống, còn hơn là đủ cả hai tay hay là hai chân mà bị quăng vào lửa đời đời.

。」

tǎng ruò nǐ yì zhī yǎn jiào nǐ diē dǎo , jiù bǎ tā wān chū lái diū diào 。 nǐ zhī yǒu yì zhī yǎn jìn rù yǒng shēng , qiáng rú yǒu liǎng zhī yǎn bèi diū zài dì yù de huǒ lǐ 。」

Nếu con mắt ngươi làm cho ngươi sa vào tội lỗi, thì hãy móc mà ném cho xa ngươi đi; vì thà ngươi một mắt mà vào nơi hằng sống, còn hơn là đủ hai mắt mà bị quăng vào lửa địa ngục.

使

「 nǐ men yào xiǎo xīn , bù kě qīng kàn zhè xiǎo zi lǐ de yí gè ; wǒ gào sù nǐ men , tā men de shǐ zhě zài tiān shàng , cháng jiàn wǒ tiān fù de miàn 。

Hãy giữ mình đừng khinh dể một đứa nào trong những đứa trẻ nầy; vì ta bảo các ngươi, các thiên sứ của chúng nó trên trời thường thấy mặt Cha ta, là Đấng ở trên trời.

Vì Con người đã đến cứu sự đã mất.

yí gè rén ruò yǒu yì bǎi zhī yáng , yì zhī zǒu mí le lù , nǐ men de yì sī rú hé ? tā qǐ bù piě xià zhè jiǔ shí jiǔ zhī , wǎng shān lǐ qù zhǎo nà zhī mí lù de yáng ma ?

Các ngươi tưởng thế nào? nếu người nào có một trăm con chiên, một con bị lạc mất đi, thì há chẳng để chín mươi chín con lại trên núi, mà đi kiếm con đã lạc mất sao?

ruò shì zhǎo zhe le , wǒ shí zài gào sù nǐ men , tā wèi zhè yì zhī yáng huān xǐ , bǐ wèi nà méi yǒu mí lù de jiǔ shí jiǔ zhī huān xǐ hái dà ne !

Quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu người kiếm lại được, thì lấy làm vui mừng về con đó hơn chín mươi chín con không lạc.

。」

nǐ men zài tiān shàng de fù yě shì zhè yàng , bú yuàn yì zhè xiǎo zi lǐ shī sàng yí gè 。」

Cũng thể ấy, Cha các ngươi ở trên trời không muốn cho một đứa nào trong những đứa trẻ nầy phải hư mất.

便

「 tǎng ruò nǐ de dì xiong dé zuì nǐ , nǐ jiù qù , chèn zhe zhǐ yǒu tā hé nǐ zài yí chù de shí hòu , zhǐ chū tā de cuò lái 。 tā ruò tīng nǐ , nǐ biàn dé le nǐ de dì xiong ;

Nếu anh em ngươi phạm tội cùng ngươi, thì hãy trách người khi chỉ có ngươi với một mình người; như người nghe lời, thì ngươi được anh em lại.

tā ruò bù tīng , nǐ jiù lìng wài dài yì liǎng gè rén tóng qù , yào píng liǎng sān gè rén de kǒu zuò jiàn zhèng , jù jù dōu kě dìng zhǔn 。

Ví bằng không nghe, hãy mời một hai người đi với ngươi, hầu cứ lời hai ba người làm chứng mà mọi việc được chắc chắn.

ruò shì bù tīng tā men , jiù gào sù jiào huì ; ruò shì bù tīng jiào huì , jiù kàn tā xiàng wài bāng rén hé shuì lì yí yàng 。

Nếu người không chịu nghe các người đó, thì hãy cáo cùng Hội thánh, lại nếu người không chịu nghe Hội thánh, thì hãy coi người như kẻ ngoại và kẻ thâu thuế vậy.

「 wǒ shí zài gào sù nǐ men , fán nǐ men zài dì shàng suǒ kǔn bǎng de , zài tiān shàng yě yào kǔn bǎng ; fán nǐ men zài dì shàng suǒ shì fàng de , zài tiān shàng yě yào shì fàng 。

Quả thật, ta nói cùng các ngươi, hễ điều gì mà các ngươi buộc ở dưới đất thì cũng sẽ buộc ở trên trời, và điều gì mà các ngươi mở ở dưới đất thì cũng sẽ mở ở trên trời.

wǒ yòu gào sù nǐ men , ruò shì nǐ men zhōng jiān yǒu liǎng gè rén zài dì shàng tóng xīn hé yì dì qiú shén me shì , wǒ zài tiān shàng de fù bì wèi tā men chéng quán 。

Quả thật, ta lại nói cùng các ngươi, nếu hai người trong các ngươi thuận nhau ở dưới đất mà cầu xin không cứ việc chi, thì Cha ta ở trên trời sẽ cho họ.

。」

yīn wèi wú lùn zài nǎ lǐ , yǒu liǎng sān gè rén fèng wǒ de míng jù huì , nà lǐ jiù yǒu wǒ zài tā men zhōng jiān 。」

Vì nơi nào có hai ba người nhân danh ta nhóm nhau lại, thì ta ở giữa họ.

:「?」

nà shí , bǐ dé jìn qián lái , duì yē sū shuō :「 zhǔ a , wǒ dì xiong dé zuì wǒ , wǒ dāng ráo shù tā jǐ cì ne ? dào qī cì kě yǐ ma ?」

Phi-e-rơ bèn đến gần Đức Chúa Jêsus mà hỏi rằng: Thưa Chúa, nếu anh em tôi phạm tội cùng tôi, thì sẽ tha cho họ mấy lần? Có phải đến bảy lần chăng?

:「

yē sū shuō :「 wǒ duì nǐ shuō , bú shì dào qī cì , nǎi shì dào qī shí gè qī cì 。

Ngài đáp rằng: Ta không nói cùng ngươi rằng: đến bảy lần đâu, nhưng đến bảy mươi lần bảy.

tiān guó hǎo xiàng yí gè wáng yào hé tā pú rén suàn zhàng 。

Vậy nên, nước thiên đàng giống như vua kia, muốn tính sổ với các đầy tớ mình.

cái suàn de shí hòu , yǒu rén dài le yí gè qiàn yì qiān wàn yín zi de lái 。

Khi vua khởi soát sổ, thì có người đem nộp một tên kia mắc nợ vua một vạn ta-lâng.

yīn wèi tā méi yǒu shén me cháng huán zhī wù , zhǔ rén fēn fù bǎ tā hé tā qī zǐ ér nǚ , bìng yí qiè suǒ yǒu de dōu mài le cháng huán 。

Bởi vì người chẳng có gì mà trả, thì chủ dạy bán người, vợ con và gia tài người, đặng trả nợ.

:『。』

nà pú rén jiù fǔ fú bài tā , shuō :『 zhǔ a , kuān róng wǒ , jiāng lái wǒ dōu yào huán qīng 。』

Kẻ đầy tớ nầy bèn sấp mình xuống nơi chân chủ mà xin rằng: Thưa chủ, xin giãn cho tôi, thì tôi sẽ trả hết!

nà pú rén de zhǔ rén jiù dòng le cí xīn , bǎ tā shì fàng le , bìng qiě miǎn le tā de zhài 。

Chủ bèn động lòng thương xót, thả người về, và tha nợ cho.

便:『!』

「 nà pú rén chū lái , yù jiàn tā de yí gè tóng bàn qiàn tā shí liǎng yín zi , biàn jiū zhe tā , qiā zhù tā de hóu lóng , shuō :『 nǐ bǎ suǒ qiàn de hái wǒ !』

Nhưng khi đầy tớ đó ra về, gặp một người trong bạn làm việc, có thiếu mình một trăm đơ-ni-ê, thì nắm bóp cổ bạn mà nói rằng: Hãy trả nợ cho ta!

:『。』

tā de tóng bàn jiù fǔ fú yāng qiú tā , shuō :『 kuān róng wǒ ba , jiāng lái wǒ bì huán qīng 。』

Người bạn sấp mình xuống mà nài xin rằng: Xin giãn cho tôi, thì tôi sẽ trả cho anh.

tā bù kěn , jìng qù bǎ tā xià zài jiān lǐ , děng tā hái le suǒ qiàn de zhài 。

Song người chẳng khứng, cứ việc bắt bỏ tù cho đến khi trả hết nợ.

zhòng tóng bàn kàn jiàn tā suǒ zuò de shì jiù shèn yōu chóu , qù bǎ zhè shì dōu gào sù le zhǔ rén 。

Các bạn thấy vậy, buồn lắm, đến thuật lại cùng chủ mình mọi điều đã xảy ra.

:『

yú shì zhǔ rén jiào le tā lái , duì tā shuō :『 nǐ zhè è nú cái ! nǐ yāng qiú wǒ , wǒ jiù bǎ nǐ suǒ qiàn de dōu miǎn le ,

Chủ bèn đòi đầy tớ ấy đến mà nói rằng: Hỡi đầy tớ độc ác kia, ta đã tha hết nợ cho ngươi, vì ngươi cầu xin ta;

?』

nǐ bú yīng dāng lián xù nǐ de tóng bàn , xiàng wǒ lián xù nǐ ma ?』

ngươi há lại chẳng nên thương xót bạn làm việc ngươi như ta đã thương xót ngươi sao?

zhǔ rén jiù dà nù , bǎ tā jiāo gěi zhǎng xíng de , děng tā huán qīng le suǒ qiàn de zhài 。

Chủ nổi giận, phú nó cho kẻ giữ ngục cho đến khi nào trả xong hết nợ.

。」

nǐ men gè rén ruò bù cóng xīn lǐ ráo shù nǐ de dì xiong , wǒ tiān fù yě yào zhè yàng dài nǐ men le 。」

Nếu mỗi người trong các ngươi không hết lòng tha lỗi cho anh em mình, thì Cha ta ở trên trời cũng sẽ xử với các ngươi như vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.