中文圣经

MA-THI-Ơ 21

đã biết 0/353

yē sū hé mén tú jiāng jìn yē lù sā lěng , dào le bó fǎ qí , zài gǎn lǎn shān nà lǐ 。

Vừa khi Đức Chúa Jêsus cùng môn đồ gần đến thành Giê-ru-sa-lem, và đã tới thành Bê-pha-giê, bên núi Ô-li-ve rồi, thì Ngài sai hai môn đồ,

:「

yē sū jiù dǎ fā liǎng gè mén tú , duì tā men shuō :「 nǐ men wǎng duì miàn cūn zǐ lǐ qù , bì kàn jiàn yì pǐ lǘ shuān zài nà lǐ , hái yǒu lǘ jū tóng zài yí chù ; nǐ men jiě kāi , qiān dào wǒ zhè lǐ lái 。

mà phán rằng: Hãy đi đến làng ở trước mặt các ngươi, tức thì sẽ gặp một con lừa cái bị cột, với một con lừa con; hãy mở ra và dắt đến cho ta.

:『。』

ruò yǒu rén duì nǐ men shuō shén me , nǐ men jiù shuō :『 zhǔ yào yòng tā 。』 nà rén bì lì shí ràng nǐ men qiān lái 。

Nếu có ai nói chi với các ngươi, hãy trả lời rằng Chúa cần dùng hai con lừa đó; tức thì họ sẽ gởi lừa đi.

zhè shì chéng jiù shì yào yìng yàn xiān zhī de huà , shuō :

Vả, điều ấy xảy ra để cho ứng nghiệm lời của đấng tiên tri rằng:

。」

yào duì xī ān de jū mín shuō : kàn nǎ , nǐ de wáng lái dào nǐ zhè lǐ , shì wēn róu de , yòu qí zhe lǘ , jiù shì qí zhe lǘ jū zǐ 。」

Hãy nói với con gái thành Si-ôn rằng: Nầy, vua ngươi đến cùng ngươi, Nhu mì, cỡi lừa Và lừa con, là con của lừa cái mang ách.

mén tú jiù zhào yē sū suǒ fēn fù de qù xíng ,

Hai môn đồ bèn đi, và làm y theo lời Đức Chúa Jêsus đã dạy.

qiān le lǘ hé lǘ jū lái , bǎ zì jǐ de yī fu dā zài shàng miàn , yē sū jiù qí shàng 。

Hai người dắt lừa cái và lừa con, trải áo mình trên lưng lừa, và nâng Ngài cỡi lên.

zhòng rén duō bàn bǎ yī fu pù zài lù shang ; hái yǒu rén kǎn xià shù zhī lái pù zài lù shang 。

Bấy giờ phần nhiều trong đám dân đông trải áo mình trên đường; kẻ khác chặt nhánh cây mà rải ra giữa đường.

qián xíng hòu suí de zhòng rén hǎn zhe shuō : hé sàn nà guī yú dà wèi de zǐ sūn ! fèng zhǔ míng lái de shì yīng dāng chēng sòng de ! gāo gāo zài shàng hé sàn nà !

Đoàn dân đi trước và theo sau đều kêu lên rằng: Hô-sa-na con vua Đa-vít! Đáng khen ngợi cho Đấng nhân danh Chúa mà đến! Hô-sa-na ở trên nơi rất cao!

:「?」

yē sū jì jìn le yē lù sā lěng , hé chéng dōu jīng dòng le , shuō :「 zhè shì shuí ?」

Khi Ngài đã vào thành Giê-ru-sa-lem, thì cả thành đều xôn xao, nói rằng: Người nầy là ai?

:「。」

zhòng rén shuō :「 zhè shì jiā lì lì ná sā lè de xiān zhī yē sū 。」

Chúng trả lời rằng: Aáy là Đấng tiên tri Jêsus ở thành Na-xa-rét, xứ Ga-li-lê.

殿殿

yē sū jìn le shén de diàn , gǎn chū diàn lǐ yí qiè zuò mǎi mài de rén , tuī dǎo duì huàn yín qián zhī rén de zhuō zi , hé mài gē zi zhī rén de dèng zǐ ,

Đức Chúa Jêsus vào đền thờ, đuổi hết kẻ bán người mua ở đó; đổ bàn của người đổi bạc, và ghế của người bán bò câu.

:「殿殿使。」

duì tā men shuō :「 jīng shàng jì zhe shuō : wǒ de diàn bì chēng wéi dǎo gào de diàn , nǐ men dǎo shǐ tā chéng wéi zéi wō le 。」

Ngài phán cùng họ rằng: Có lời chép: Nhà ta sẽ gọi là nhà cầu nguyện; nhưng các ngươi thì làm cho nhà ấy thành ra ổ trộm cướp.

殿

zài diàn lǐ yǒu xiā zǐ 、 qué zǐ dào yē sū gēn qián , tā jiù zhì hǎo le tā men 。

Bấy giờ, những kẻ mù và què đến cùng Ngài trong đền thờ, thì Ngài chữa cho họ được lành.

殿:「!」

jì sī zhǎng hé wén shì kàn jiàn yē sū suǒ xíng de qí shì , yòu jiàn xiǎo hái zi zài diàn lǐ hǎn zhe shuō :「 hé sàn nà guī yú dà wèi de zǐ sūn !」 jiù shèn nǎo nù ,

Nhưng các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo thấy sự lạ Ngài đã làm, và nghe con trẻ reo lên trong đền thờ rằng: Hô-sa-na con vua Đa-vít! thì họ tức giận,

:「?」:「?」

duì tā shuō :「 zhè xiē rén suǒ shuō de , nǐ tīng jiàn le ma ?」 yē sū shuō :「 shì de 。 jīng shàng shuō 『 nǐ cóng yīng hái hé chī nǎi de kǒu zhōng wán quán le zàn měi 』 de huà , nǐ men méi yǒu niàn guò ma ?」

và nói với Ngài rằng: Thầy có nghe điều những đứa trẻ nầy nói không? Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Có. Vậy chớ các ngươi chưa hề đọc lời nầy: Chúa đã được ngợi khen bởi miệng con trẻ và con đang bú, hay sao?

宿

yú shì lí kāi tā men , chū chéng dào bó dà ní qù , zài nà lǐ zhù sù 。

Đoạn, Ngài bỏ họ, đi ra khỏi thành mà đến làng Bê-tha-ni và nghỉ đêm ở đó.

饿

zǎo chén huí chéng de shí hòu , tā è le ,

Sáng mai, khi trở lại thành thì Ngài đói.

:「。」

kàn jiàn lù páng yǒu yì kē wú huā guǒ shù , jiù zǒu dào gēn qián , zài shù shàng zhǎo bù zhe shén me , bú guò yǒu yè zi , jiù duì shù shuō :「 cóng jīn yǐ hòu , nǐ yǒng bù jié guǒ zǐ 。」 nà wú huā guǒ shù jiù lì kè kū gān le 。

Thấy một cây vả ở bên đường, Ngài bèn lại gần, song chỉ thấy những lá mà thôi, thì Ngài phán cùng cây vả rằng: Mầy chẳng khi nào sanh ra trái nữa! Cây vả tức thì khô đi.

便:「?」

mén tú kàn jiàn le , biàn xī qí shuō :「 wú huā guǒ shù zěn me lì kè kū gān le ne ?」

Môn đồ thấy điều đó, lấy làm k”, nói rằng: Cớ sao trong giây phút mà cây vả liền khô đi vậy?

:「:『!』

yē sū huí dá shuō :「 wǒ shí zài gào sù nǐ men , nǐ men ruò yǒu xìn xīn , bù yí huò , bú dàn néng xíng wú huā guǒ shù shàng suǒ xíng de shì , jiù shì duì zhè zuò shān shuō :『 nǐ nuó kāi cǐ dì , tóu zài hǎi lǐ !』 yě bì chéng jiù 。

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, nếu các ngươi có đức tin, và không nghi ngờ chi hết, thì chẳng những các ngươi làm được điều đã làm cho cây vả mà thôi, song dầu các ngươi biểu hòn núi nầy rằng: Hãy cất mình lên và quăng xuống biển, điều đó cũng sẽ làm được.

。」

nǐ men dǎo gào , wú lùn qiú shén me , zhǐ yào xìn , jiù bì dé zhe 。」

Trong khi cầu nguyện, các ngươi lấy đức tin xin việc gì bất k”, thảy đều được cả.

殿:「?」

yē sū jìn le diàn , zhèng jiào xùn rén de shí hòu , jì sī zhǎng hé mín jiān de zhǎng lǎo lái wèn tā shuō :「 nǐ zhàng zhe shén me quán bǐng zuò zhè xiē shì ? gěi nǐ zhè quán bǐng de shì shuí ne ?」

Đức Chúa Jêsus vào đền thờ rồi, đang giảng đạo, có các thầy tế lễ cả và các trưởng lão trong dân đến mà hỏi rằng: Bởi quyền phép nào mà thầy làm những sự nầy, và ai đã cho thầy quyền phép ấy?

:「

yē sū huí dá shuō :「 wǒ yě yào wèn nǐ men yí jù huà , nǐ men ruò gào sù wǒ , wǒ jiù gào sù nǐ men wǒ zhàng zhe shén me quán bǐng zuò zhè xiē shì 。

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta cũng sẽ hỏi các ngươi một điều; nếu trả lời được, thì ta cũng sẽ nói cho các ngươi bởi quyền phép nào mà ta đã làm những việc đó.

?」:「』,:『?』

yuē hàn de xǐ lǐ shì cóng nǎ lǐ lái de ? shì cóng tiān shàng lái de ? shì cóng rén jiān lái de ne ?」 tā men bǐ cǐ shāng yì shuō :「 wǒ men ruò shuō 『 cóng tiān shàng lái 』, tā bì duì wǒ men shuō :『 zhè yàng , nǐ men wèi shén me bú xìn tā ne ?』

Phép báp-tem của Giăng bởi đâu? Bởi trên trời hay là bởi người ta? Vả, họ bàn riêng với nhau như vầy: Nếu chúng ta đáp rằng: Bởi trên trời, thì người sẽ nói với ta rằng: Vậy sao không tin lời người ấy?

』,。」

ruò shuō 『 cóng rén jiān lái 』, wǒ men yòu pà bǎi xìng , yīn wèi tā men dōu yǐ yuē hàn wèi xiān zhī 。」

Còn nếu đáp rằng: Bởi người ta, thì chúng ta sợ thiên hạ, vì thiên hạ đều cho Giăng là đấng tiên tri.

:「。」:「。」

yú shì huí dá yē sū shuō :「 wǒ men bù zhī dào 。」 yē sū shuō :「 wǒ yě bú gào sù nǐ men wǒ zhàng zhe shén me quán bǐng zuò zhè xiē shì 。」

Vậy, họ trả lời Đức Chúa Jêsus rằng: Chúng tôi không biết. Ngài bèn phán cùng họ rằng: Ta cũng không bảo cho các ngươi bởi quyền phép nào mà ta làm những điều nầy.

:「:『。』

yòu shuō :「 yí gè rén yǒu liǎng gè ér zi 。 tā lái duì dà ér zi shuō :『 wǒ ér , nǐ jīn tiān dào pú táo yuán lǐ qù zuò gōng 。』

Các ngươi nghĩ làm sao? Một người kia có hai đứa con trai; nói cùng đứa thứ nhất, mà rằng: Con ơi, bữa nay con hãy ra làm vườn nho.

:『』,

tā huí dá shuō :『 wǒ bú qù 』, yǐ hòu zì jǐ ào huǐ , jiù qù le 。

Đứa ấy thưa rằng: Vâng; rồi không đi.

:『』,

yòu lái duì xiǎo ér zǐ yě shì zhè yàng shuō 。 tā huí dá shuō :『 fù a , wǒ qù 』, tā què bú qù 。

Đoạn, người cha đi đến đứa thứ hai, cũng bảo như vậy. Đứa nầy thưa rằng: Tôi không muốn đi. Nhưng sau ăn năn, rồi đi.

?」:「。」:「

nǐ men xiǎng , zhè liǎng gè ér zi shì nǎ yí gè zūn xíng fù mìng ne ?」 tā men shuō :「 dà ér zi 。」 yē sū shuō :「 wǒ shí zài gào sù nǐ men , shuì lì hé chāng jì dǎo bǐ nǐ men xiān jìn shén de guó 。

Trong hai con trai đó, đứa nào làm theo ý muốn của cha? Họ đáp rằng: Đứa thứ hai. Đức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, những kẻ thâu thuế và phường đĩ điếm sẽ được vào nước Đức Chúa Trời trước các ngươi.

。」

yīn wèi yuē hàn zūn zhe yì lù dào nǐ men zhè lǐ lái , nǐ men què bú xìn tā ; shuì lì hé chāng jì dǎo xìn tā 。 nǐ men kàn jiàn le , hòu lái hái shì bú ào huǐ qù xìn tā 。」

Vì Giăng đã theo đường công bình đến cùng các ngươi, nhưng các ngươi không tin, còn những kẻ thâu thuế và phường đĩ điếm đã tin người; và các ngươi, khi đã thấy điều ấy, sau cũng không ăn năn đặng tin người.

「 nǐ men zài tīng yí gè bǐ yù : yǒu gè jiā zhǔ zāi le yí gè pú táo yuán , zhōu wéi quān shàng lí bā , lǐ miàn wā le yí gè yā jiǔ chí , gài le yí zuò lóu , zū gěi yuán hù , jiù wǎng wài guó qù le 。

Hãy nghe lời ví dụ khác. Có người chủ nhà kia, trồng một vườn nho, rào chung quanh, ở trong đào một cái hầm ép rượu, và cất một cái tháp; rồi cho những kẻ trồng nho mướn, và đi qua xứ khác.

shōu guǒ zǐ de shí hòu jìn le , jiù dǎ fā pú rén dào yuán hù nà lǐ qù shōu guǒ zǐ 。

Đến mùa hái trái, người chủ sai đầy tớ đến cùng bọn trồng nho, đặng thâu hoa lợi.

yuán hù ná zhù pú rén , dǎ le yí gè , shā le yí gè , yòng shí tou dǎ sǐ yí gè 。

Bọn trồng nho bắt các đầy tớ, đánh người nầy, giết người kia, và ném đá người nọ.

zhǔ rén yòu dǎ fā bié de pú rén qù , bǐ xiān qián gèng duō ; yuán hù hái shì zhào yàng dài tā men 。

Người chủ lại sai đầy tớ khác đông hơn khi trước; thì họ cũng đối đãi một cách.

:『。』

hòu lái dǎ fā tā de ér zi dào tā men nà lǐ qù , yì sī shuō :『 tā men bì zūn jìng wǒ de ér zi 。』

Sau hết, người chủ sai chính con trai mình đến cùng họ, vì nói rằng: Chúng nó sẽ kính trọng con ta.

:『!』

bú liào , yuán hù kàn jiàn tā ér zi , jiù bǐ cǐ shuō :『 zhè shì chéng shòu chǎn yè de 。 lái ba , wǒ men shā tā , zhàn tā de chǎn yè !』

Nhưng khi bọn trồng nho thấy con đó, thì nói với nhau rằng: Người nầy là kẻ kế tự đây; hè! hãy giết nó đi, và chiếm lấy phần gia tài nó.

tā men jiù ná zhù tā , tuī chū pú táo yuán wài , shā le 。

Họ bèn bắt con ấy, quăng ra ngoài vườn nho, và giết đi.

?」

yuán zhǔ lái de shí hòu yào zěn yàng chǔ zhì zhè xiē yuán hù ne ?」

Vậy, khi người chủ vườn nho đến, thì sẽ xử với bọn làm vườn ấy thể nào?

:「。」

tā men shuō :「 yào xià dú shǒu chú miè nà xiē è rén , jiāng pú táo yuán lìng zū gěi nà àn zhe shí hòu jiāo guǒ zǐ de yuán hù 。」

Chúng trả lời rằng: Người chủ sẽ diệt đồ hung ác ấy cách khổ sở, và cho bọn trồng nho khác mướn vườn ấy, là kẻ sẽ nộp hoa lợi lúc đến mùa.

:「

yē sū shuō :「 jīng shàng xiě zhe : jiàng rén suǒ qì de shí tou yǐ zuò le fáng jiǎo de tóu kuài shí tou 。 zhè shì zhǔ suǒ zuò de , zài wǒ men yǎn zhōng kàn wèi xī qí 。 zhè jīng nǐ men méi yǒu niàn guò ma ?

Đức Chúa Jêsus phán cùng họ rằng: Các ngươi há chưa hề đọc lời trong Kinh Thánh: Hòn đá đã bị người xây nhà bỏ ra, Trở nên đá đầu góc nhà; Aáy là việc Chúa làm, Và là một sự lạ trước mắt chúng ta, hay sao?

suǒ yǐ wǒ gào sù nǐ men , shén de guó bì cóng nǐ men duó qù , cì gěi nà néng jié guǒ zǐ de bǎi xìng 。

Bởi vậy, ta phán cùng các ngươi, nước Đức Chúa Trời sẽ cất khỏi các ngươi, và cho một dân khác là dân sẽ có kết quả của nước đó.

。」

shuí diào zài zhè shí tou shàng , bì yào diē suì ; zhè shí tou diào zài shuí de shēn shàng , jiù yào bǎ shuí zá dé xī làn 。」

Kẻ nào rơi trên hòn đá ấy sẽ bị giập nát, còn kẻ nào bị đá ấy rớt nhằm thì sẽ tan tành như bụi.

jì sī cháng hé fǎ lì sài rén tīng jiàn tā de bǐ yù , jiù kàn chū tā shì zhǐ zhe tā men shuō de 。

Các thầy tế lễ cả và người Pha-ri-si nghe những lời ví dụ đó, thì biết Ngài nói về mình.

tā men xiǎng yào zhuō ná tā , zhǐ shì pà zhòng rén , yīn wèi zhòng rén yǐ tā wèi xiān zhī 。

Họ bèn tìm cách để bắt Ngài; song sợ thiên hạ vì thiên hạ tôn Ngài là đấng tiên tri.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.