中文圣经

NÊ-HÊ-MI 7

đã biết 0/364

chéng qiáng xiū wán , wǒ ān le mén shàn , shǒu mén de 、 gē chàng de , hé lì wèi rén dōu yǐ pài dìng 。

Khi vách thành đã xây xong, và tôi đã tra các cánh cửa, lập những người giữ cửa, kẻ ca hát, và người Lê-vi trong chức việc của họ,

wǒ jiù pài wǒ de dì xiong hā ná ní hé yíng lóu de zǎi guān hā ná ní yǎ guǎn lǐ yē lù sā lěng ; yīn wèi hā ná ní yǎ shì zhōng xìn de , yòu jìng wèi shén guò yú zhòng rén 。

thì tôi giao phó việc cai trị Giê-ru-sa-lem cho Ha-na-ni, em tôi, và cho Ha-na-nia, quan tể cung; vì là một người trung tín và kính sợ Đức Chúa Trời hơn nhiều kẻ khác.

:「。」

wǒ fēn fù tā men shuō :「 děng dào tài yáng shàng shēng cái kě kāi yē lù sā lěng de chéng mén ; rén shàng kān shǒu de shí hòu jiù yào guān mén shàng shuān ; yě dāng pài yē lù sā lěng de jū mín gè àn bān cì kān shǒu zì jǐ fáng wū duì miàn zhī chù 。」

Tôi dặn chúng rằng: Chớ mở các cửa Giê-ru-sa-lem trước khi mặt trời nắng nóng; người ta phải đóng cánh cửa, và gài then lại trong lúc kẻ giữ cửa còn ở tại đó; lại phải đặt người trong dân Giê-ru-sa-lem theo phiên mà canh giữ, mỗi người đứng canh nơi đối ngang nhà mình.

广

chéng shì guǎng dà , qí zhōng de mín què xī shǎo , fáng wū hái méi yǒu jiàn zào 。

Vả, thành thì rộng rãi lớn lao, còn dân sự ở trong nó lại ít, và nhà mới thì chưa có cất.

wǒ de shén gǎn dòng wǒ xīn , zhāo jù guì zhòu 、 guān zhǎng , hé bǎi xìng , yào zhào jiā pǔ jì suàn 。 wǒ zhǎo zhe dì yī cì shàng lái zhī rén de jiā pǔ , qí shàng xiě zhe :

Đức Chúa Trời tôi có cảm động lòng tôi chiêu tập những người tước vị, các quan trưởng, và dân sự, đặng đem chúng vào sổ từng gia phổ. Tôi có tìm đặng một cuốn bộ gia phổ của những người đã trở lên lần đầu, và trong đó tôi thấy có ghi rằng:

bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā cóng qián lǔ qù yóu dà shěng de rén , xiàn zài tā men de zǐ sūn cóng bèi lǔ dào zhī dì huí yē lù sā lěng hé yóu dà , gè guī běn chéng 。

Này là các người tỉnh Giu-đa từ nơi làm phu tù được trở lên, tức những kẻ thuộc trong bọn bị Nê-bu-ca-nết-sa bắt dẫn tù; chúng trở lại Giê-ru-sa-lem và xứ Giu-đa, ai nấy đều về bổn thành mình;

tā men shì tóng zhe suǒ luó bā bó 、 yē shū yà 、 ní xī mǐ 、 yà sā lì yǎ 、 lā mǐ 、 ná hā mǎ ní 、 mò dǐ gǎi 、 bì shān 、 mǐ sī pí liè 、 bǐ gé wǎ yī 、 ní hóng 、 bā ná huí lái de 。

chúng trở về với Xô-rô-ba-bên, Giê-sua, Nê-hê-mi, A-xa-ria, Ra-a-mia, Na-ha-ma-ni, Mạc-đô-chê, Binh-san, Mích-bê-rết, Biết-vai, Bê-hum, và Ba-a-na. Nầy là số tu bộ những người nam của dân Y-sơ-ra-ên;

yǐ sè liè rén mín de shù mù jì zài xià miàn : bā lù de zǐ sūn èr qiān yì bǎi qī shí èr míng ;

Về con cháu Pha-rốt, hai ngàn một trăm bảy mươi hai người;

shì fǎ tí yǎ de zǐ sūn sān bǎi qī shí èr míng ;

về con cháu Sê-pha-tia, ba trăm bảy mươi hai người.

yà lā de zǐ sūn liù bǎi wǔ shí èr míng ;

Về con cháu A-ra, sáu trăm năm mươi hai người.

·

bā hā · mó yā de hòu yì , jiù shì yē shū yà hé yuē yā de zǐ sūn èr qiān bā bǎi yī shí bā míng ;

Về co cháu Pha-hát-Mô-áp, con cháu của Giê-sua và Giô-áp, có hai ngàn tám trăm mười tám người.

yǐ lán de zǐ sūn yì qiān èr bǎi wǔ shí sì míng ;

Về co cháu Ê-lam, một ngàn hai trăm năm mươi bốn người.

sà tǔ de zǐ sūn bā bǎi sì shí wǔ míng ;

Về con cháu Xát-tu, tám trăm bốn mươi lăm người.

sà gǎi de zǐ sūn qī bǎi liù shí míng ;

Về con cháu Xác-cai, bảy trăm sáu mươi người.

bīn nèi de zǐ sūn liù bǎi sì shí bā míng ;

Về con cháu Bin-nui, sáu trăm bốn mươi tám người.

bǐ bài de zǐ sūn liù bǎi èr shí bā míng ;

Về con cháu Bê-bai, sáu trăm hai mươi tám người.

yā jiǎ de zǐ sūn èr qiān sān bǎi èr shí èr míng ;

Về con cháu A-gát, hai ngàn ba trăm hai mươi hai người.

yà duō ní gān de zǐ sūn liù bǎi liù shí qī míng ;

Về con cháu A-đô-ni-cam, sáu trăm sáu mươi bảy người.

bǐ gé wǎ yī de zǐ sūn èr qiān líng liù shí qī míng ;

Về con cháu Biết-vai, hai ngàn sáu mươi bảy người.

yà dīng de zǐ sūn liù bǎi wǔ shí wǔ míng ;

Về con cháu A-đin, sáu trăm năm mươi lăm người.

西

yà tè de hòu yì , jiù shì xī xī jiā de zǐ sūn jiǔ shí bā míng ;

Con cháu A-te, về dòng dõi Ê-xê-chia, có chín mươi tám người.

hā shùn de zǐ sūn sān bǎi èr shí bā míng ;

Về con cháu Ha-sum, ba trăm hai mươi tám người.

bǐ sài de zǐ sūn sān bǎi èr shí sì míng ;

Về con cháu Bết-sai, ba trăm hai mươi bốn người.

hā lā de zǐ sūn yì bǎi yī shí èr míng ;

Về con cháu Ha-ríp, một trăm mười hai người.

jī biàn rén jiǔ shí wǔ míng ;

Về con cháu Ga-ba-ôn, chín mươi lăm người.

bó lì héng rén hé ní tuó fǎ rén gòng yì bǎi bā shí bā míng ;

Về những người Bết-lê-hem và Nê-tô-pha, một trăm tám mươi tám người.

yà ná tū rén yì bǎi èr shí bā míng ;

Về những người A-na-tốt, một trăm hai mươi tám người.

·

bó · yà sī mǎ fú rén sì shí èr míng ;

Về những người Bết-A-ma-vết, bốn mươi hai người.

·

jī liè · yē lín rén 、 jī fēi lā rén 、 bǐ lù rén gòng qī bǎi sì shí sān míng ;

Về những người Ki-ri-át-Giê-a-rim, người Kê-phi-ra, và người Bê-ê-rốt, bảy trăm bốn mươi ba người.

lā mǎ rén hé jiā bā rén gòng liù bǎi èr shí yī míng ;

Về những người Ra-ma và Ghê-ba, sáu trăm hai mươi mốt người.

mò mǎ rén yì bǎi èr shí èr míng ;

Về những người Mích-ma, một trăm hai mươi hai người,

bó tè lì rén hé ài rén gòng yì bǎi èr shí sān míng ;

Về những người Bê-tên và A-hi, một trăm hai mươi ba người.

bié de ní bō rén wǔ shí èr míng ;

Về những người Nê-bô khác, năm mươi hai người.

bié de yǐ lán zǐ sūn yì qiān èr bǎi wǔ shí sì míng ;

Về con cháu Ê-lam khác, một ngàn hai trăm năm mươi bốn người.

hā lín de zǐ sūn sān bǎi èr shí míng ;

Về con cháu Ha-rim, ba trăm hai mươi người.

yē lì gē rén sān bǎi sì shí wǔ míng ;

Về con cháu Giê-ri-cô, ba trăm bốn mươi lăm người.

luó dé rén 、 hā dì rén 、 ā nuó rén gòng qī bǎi èr shí yī míng ;

Về con cháu của Lô-đơ, của Ha-đít, và của Ô-nô, bảy trăm hai mươi mốt người.

西

xī ná rén sān qiān jiǔ bǎi sān shí míng 。

Về con cháu Sê-na, ba ngàn chín trăm ba mươi người.

jì sī : yē shū yà jiā , yē dà yǎ de zǐ sūn jiǔ bǎi qī shí sān míng ;

Những thầy tế lễ: Về con cháu Giê-đa-gia, nhà Giê-sua, chín trăm bảy mươi ba người.

yīn mài de zǐ sūn yì qiān líng wǔ shí èr míng ;

Về con cháu Y-mê, một ngàn năm mươi hai người.

bā shī hù ěr de zǐ sūn yì qiān èr bǎi sì shí qī míng ;

Về con cháu Pha-ru-sơ, một ngàn hai trăm bốn mươi bảy người.

hā lín de zǐ sūn yì qiān líng yī shí qī míng 。

Về con cháu Ha-rim, một ngàn mười bảy người.

lì wèi rén : hé dá wēi de hòu yì , jiù shì yē shū yà hé jiǎ miè de zǐ sūn qī shí sì míng 。

Người Lê-vi: Con cháu của Giê-sua và của Cát-mi-ên, về dòng dõi Hô-đê-va, bảy mươi bốn người.

gē chàng de : yà sà de zǐ sūn yì bǎi sì shí bā míng 。

Người ca hát: Về con cháu A-sáp, một trăm bốn mươi tám người.

shǒu mén de : shā lóng de zǐ sūn 、 yà tè de zǐ sūn 、 dá men de zǐ sūn 、 yà gǔ de zǐ sūn 、 hā dǐ dà de zǐ sūn 、 shuò bài de zǐ sūn , gòng yì bǎi sān shí bā míng 。

Kẻ giữ cửa: Về con cháu Sa-lum, con cháu A-te, con cháu Tanh-môn, con cháu A-cúp, con cháu Ha-ti-la, và con cháu Sô-bai, một trăm ba mươi tám người.

西

ní tí níng : xī hā de zǐ sūn 、 hā sū bā de zǐ sūn 、 dá bā é de zǐ sūn 、

Người Nê-thi-nim: Con cháu Xi-ha, con cháu Ha-su-pha, con cháu Ta-ba-ốt,

绿西

jī lǜ de zǐ sūn 、 xī yà de zǐ sūn 、 bā dùn de zǐ sūn 、

con cháu Kê-rốt, con cháu Sia, con cháu Pha-đôn,

lì bā ná de zǐ sūn 、 hā jiā bā de zǐ sūn 、 sà mǎi de zǐ sūn 、

con cháu Lê-ba-na, con cháu Ha-ga-ba, con cháu Sanh-mai,

hā nán de zǐ sūn 、 jí dé de zǐ sūn 、 jiā hā de zǐ sūn 、

con cháu Ha-nan, con cháu Ghi-đên, con cháu Ga-ha;

lì yà yǎ de zǐ sūn 、 lì xùn de zǐ sūn 、 ní gē dà de zǐ sūn 、

con cháu Rê-a-gia, con cháu Rê-xin, con cháu Nê-cô-đa,

西

jiā sàn de zǐ sūn 、 wū sā de zǐ sūn 、 bā xī yà de zǐ sūn 、

con cháu Ga-xam, con cháu U-xa, con cháu Pha-sê-a,

bǐ sài de zǐ sūn 、 mǐ wū níng de zǐ sūn 、 ní pǔ xīn de zǐ sūn 、

con cháu Bê-sai, con cháu Mê-u-nim, con cháu Nê-phi-sê-sim,

bā bǔ de zǐ sūn 、 hā gǔ bā de zǐ sūn 、 hā hū de zǐ sūn 、

con cháu Bác-búc, con cháu Ha-cu-pha, con cháu Ha-rua,

bā xǐ lǜ de zǐ sūn 、 mǐ xī dà de zǐ sūn 、 hā shā de zǐ sūn 、

con cháu Bát-lít, con cháu Mê-hi-đa, con cháu Hạt-sa,

西西

bā kē de zǐ sūn 、 xī xī lā de zǐ sūn 、 dá mǎ de zǐ sūn 、

con cháu Bạt-cô, con cháu Si-sê-ra, con cháu Tha-mác,

ní xì yà de zǐ sūn 、 hā tí fǎ de zǐ sūn 。

con cháu Nê-xia, con cháu Ha-ti-pha.

suǒ luó mén pú rén de hòu yì , jiù shì suǒ tài de zǐ sūn 、 suǒ fěi liè de zǐ sūn 、 bǐ lù dà de zǐ sūn 、

Dòng dõi các đầy tớ của Sa-lô-môn: Con cháu Sô-tai, con cháu Sô-phê-rết, con cháu Phê-ri-đa,

yǎ lā de zǐ sūn 、 dá kūn de zǐ sūn 、 jí dé de zǐ sūn 、

con cháu Gia-a-la, con cháu Đạt-côn, con cháu Ghi-đên,

·

shì fǎ tí yǎ de zǐ sūn 、 hā tì de zǐ sūn 、 bō hēi liè · hā sī bā yīn de zǐ sūn 、 yà men de zǐ sūn 。

con cháu Sê-pha-tia, con cháu Hát-tinh, con cháu Phô-kế-rết Hát-xê-ba-im, con cháu A-mon.

ní tí níng hé suǒ luó mén pú rén de hòu yì gòng sān bǎi jiǔ shí èr míng 。

Tổng cộng các người Nê-thi-nim và con cháu các đầy tớ của Sa-lô-môn, là ba trăm chín mươi hai người.

绿

cóng tè mǐ lā 、 tè hā sà 、 jī lǜ 、 yà dùn 、 yīn mài shàng lái de , bù néng zhǐ míng tā men de zōng zú pǔ xì shì yǐ sè liè rén bú shì ;

Nầy là những người ở từ Tên-Mê-la, Tên-Hạt-sa, Kê-rúp, A-đôn, và từ Y-mê mà đi lên; nhưng chúng nó không thể chỉ ra nhà của tổ phụ mình và gốc gác của họ, hoặc thuộc về Y-sơ-ra-ên hay chăng:

tā men shì dì lái yǎ de zǐ sūn 、 duō bǐ yǎ de zǐ sūn 、 ní gē dà de zǐ sūn , gòng liù bǎi sì shí èr míng 。

con cháu Đê-la-gia, con cháu Tô-bi-gia, và con cháu Nê-cô-đa, đều sáu trăm bốn mươi hai người.

西西西

jì sī zhōng , hā bā yǎ de zǐ sūn 、 hā gē sī de zǐ sūn 、 bā xī lái de zǐ sūn ; yīn wèi tā men de xiān zǔ qǔ le jī liè rén bā xī lái de nǚ ér wèi qī , suǒ yǐ qǐ míng jiào bā xī lái 。

Về những thầy tế lễ: Con cháu Ha-ba-gia, con cháu Ha-cốt, con cháu Bạt-xi-lai, là người lấy vợ trong vòng con gái của Bạt-xi-lai, người Ga-la-át, và được gọi bằng tên của họ.

zhè sān jiā de rén zài zú pǔ zhī zhōng xún chá zì jǐ de pǔ xì , què xún bù zhe , yīn cǐ suàn wèi bù jié , bù zhǔn gòng jì sī de zhí rèn 。

Các người ấy tìm kiếm gia phổ mình, nhưng không thấy, bèn bị trừ ra chức tế lễ, kể cho là ô uế.

:「。」

shěng zhǎng duì tā men shuō :「 bù kě chī zhì shèng de wù , zhí dào yǒu yòng wū líng hé tǔ míng jué yí de jì sī xīng qǐ lái 。」

Quan tổng trấn cấm chúng ăn những vật chí thánh cho đến chừng có một thầy tế lễ dấy lên dùng U-rim và Thu-nim mà cầu hỏi Đức Chúa Trời.

huì zhòng gòng yǒu sì wàn èr qiān sān bǎi liù shí míng 。

Cả hội chúng hiệp lại được bốn vạn hai ngàn ba trăm sáu mươi người,

cǐ wài , hái yǒu tā men de pú bì qī qiān sān bǎi sān shí qī míng , yòu yǒu gē chàng de nán nǚ èr bǎi sì shí wǔ míng 。

không kể những tôi trai tớ gái của dân, số được bảy ngàn ba trăm ba mơi bảy người; cũng có hai trăm bốn mươi lăm kẻ ca hát, nam và nữ.

tā men yǒu mǎ qī bǎi sān shí liù pǐ , luó zǐ èr bǎi sì shí wǔ pǐ ,

Chúng có bảy trăm ba mươi sáu con ngựa, hai trăm bốn mươi lăm con la,

luò tuó sì bǎi sān shí wǔ zhī , lǘ liù qiān qī bǎi èr shí pǐ 。

bốn trăm ba mươi lăm con lạc đà, và sáu ngàn bảy trăm hai mươi con lừa.

yǒu xiē zú zhǎng wèi gōng chéng juān zhù 。 shěng zhǎng juān rù kù zhōng de jīn zǐ yì qiān dá lì kè , wǎn wǔ shí gè , jì sī de lǐ fú wǔ bǎi sān shí jiàn 。

Có mấy trưởng tộc đem của cung tiến đặng giúp làm công việc. Quan tổng trấn dâng cho kho một ngàn đa-riếc vàng, năm mươi cái chậu, và năm trăm ba mươi cái áo thầy tế lễ.

yòu yǒu zú zhǎng juān rù gōng chéng kù de jīn zǐ èr wàn dá lì kè , yín zi èr qiān èr bǎi mí ná 。

Có mấy trưởng tộc dâng vào kho tạo tác hai vạn đa-riếc vàng, và hai ngàn hai trăm min bạc.

qí yú bǎi xìng suǒ juān de jīn zǐ èr wàn dá lì kè , yín zi èr qiān mí ná , jì sī de lǐ fú liù shí qī jiàn 。

Còn vật dân sự khác dâng, được hai vạn đa-riếc vàng, hai ngàn min bạc, và sáu mươi bảy cái áo thầy tế lễ.

yú shì jì sī 、 lì wèi rén 、 shǒu mén de 、 gē chàng de 、 mín zhōng de yì xiē rén 、 ní tí níng , bìng yǐ sè liè zhòng rén , gè zhù zài zì jǐ de chéng lǐ 。

Aáy vậy, những thầy tế lễ, người Lê-vi, kẻ giữ cửa, kẻ ca hát, mấy người trong dân, và người Nê-thi-nim, cùng cả Y-sơ-ra-ên, đều ở trong các thành của mình. Khi tháng bảy đến, thì dân Y-sơ-ra-ên đều ở trong các thành của mình.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.