中文圣经

NÊ-HÊ-MI 6

đã biết 0/222

),

cān bā lā 、 duō bǐ yǎ 、 ā lā bó rén jī shàn hé wǒ men qí yú de chóu dí tīng jiàn wǒ yǐ jīng xiū wán le chéng qiáng , qí zhōng méi yǒu pò liè zhī chù ( nà shí wǒ hái méi yǒu ān mén shàn ),

Xảy khi San-ba-lát, Tô-bi-gia, Ghê-sem, là người A rạp, và các thù nghịch chúng tôi khác, hay rằng tôi đã xây sửa vách thành rồi, không còn nơi hư lũng nào nữa, dầu cho đến lúc ấy tôi chưa tra cánh cửa,

:「。」

cān bā lā hé jī shàn jiù dǎ fā rén lái jiàn wǒ , shuō :「 qǐng nǐ lái , wǒ men zài ā nuó píng yuán de yí gè cūn zhuāng xiāng huì 。」 tā men què xiǎng hài wǒ 。

thì San-ba-lát và Ghê-sem, sai đến nói với tôi rằng: Hãy đến, ta sẽ gặp nhau trong một làng nào tại trũng Ô-nô. Nhưng chúng có ý làm hại tôi.

:「?」

yú shì wǒ chāi qiǎn rén qù jiàn tā men , shuō :「 wǒ xiàn zài bàn lǐ dà gōng , bù néng xià qù 。 yān néng tíng gōng xià qù jiàn nǐ men ne ?」

Tôi sai sứ giả đến nói cùng chúng rằng: Ta mắc làm công việc lớn, xuống không đặng. Lẽ nào để công việc dứt trong khi bỏ nó đặng đi xuống với các ngươi?

tā men zhè yàng sì cì dǎ fā rén lái jiàn wǒ , wǒ dōu rú cǐ huí dá tā men 。

Chúng sai nói với tôi bốn lượt như vậy; song tôi đáp lại với chúng cũng y nhau.

cān bā lā dì wǔ cì dǎ fā pú rén lái jiàn wǒ , shǒu lǐ ná zhe wèi fēng de xìn ,

Lần thứ năm, San-ba-lát sai kẻ tôi tớ người, cũng như cách cũ, có cầm thơ không niêm nơi tay;

:「

xìn shàng xiě zhe shuō :「 wài bāng rén zhōng yǒu fēng shēng , jiā shī mù yě shuō , nǐ hé yóu dà rén móu fǎn , xiū zào chéng qiáng , nǐ yào zuò tā men de wáng ;

trong thơ có viết rằng: Trong các dân tộc người ta nghe đồn và Gát-mu nói rằng: Oâng và người Giu-đa toan nhau dấy loạn; tại cớ ấy, nên ông mới xây sửa vách thành; và cứ theo lời đồn đó, tất ông muốn lên làm vua của chúng.

。」

nǐ yòu pài xiān zhī zài yē lù sā lěng zhǐ zhe nǐ xuān jiǎng , shuō zài yóu dà yǒu wáng 。 xiàn zài zhè huà bì chuán yǔ wáng zhī ; suǒ yǐ qǐng nǐ lái , yǔ wǒ men bǐ cǐ shāng yì 。」

Lại ông có lập những tiên tri đặng truyền giảng về ông tại trong Giê-ru-sa-lem rằng: Có một vua trong xứ Giu-đa! Bây giờ người ta chắc sẽ tâu cho vua nghe cũng các việc ấy; vậy, hãy đến, để chúng ta nghị luận với nhau.

:「。」

wǒ jiù chāi qiǎn rén qù jiàn tā , shuō :「 nǐ suǒ shuō de zhè shì , yí gài méi yǒu , shì nǐ xīn lǐ niē zào de 。」

Tôi sai nói với người rằng: Những điều ngươi nói, chẳng có ai làm chút nào; nhưng chính trong lòng ngươi có đặt nó ra.

使

tā men dōu yào shǐ wǒ men jù pà , yì sī shuō , tā men de shǒu bì ruǎn ruò , yǐ zhì gōng zuò bù néng chéng jiù 。 shén a , qiú nǐ jiān gù wǒ de shǒu 。

Vì chúng nó muốn nhát cho chúng tôi hết thảy đều sợ hãi; chúng nó rằng: Tay của chúng nó sẽ bị mỏi mệt, không làm công việc nữa. Vậy bây giờ, hỡi Chúa, hãy làm cho tay tôi mạnh mẽ.

:「 殿殿。」

wǒ dào le mǐ xī dà bié de sūn zi 、 dì lái yǎ de ér zi shì mǎ yǎ jiā lǐ ; nà shí , tā bì mén bù chū 。 tā shuō :「 wǒ men bù rú zài shén de diàn lǐ huì miàn , jiāng diàn mén guān suǒ ; yīn wèi tā men yào lái shā nǐ , jiù shì yè lǐ lái shā nǐ 。」

Đoạn, tôi đi đến nhà của Sê-ma-gia, con trai của Đê-la-gia, cháu của Mê-hê-ta-bê-ên (người ấy đã rút ẩn ở đó); người nói rằng: Chúng ta hãy gặp nhau tại trong nhà của Đức Chúa Trời, chính giữa đền thờ, rồi chúng ta sẽ đóng các cửa đền thờ lại; vì chúng nó sẽ đến giết ông; ấy lúc ban đêm mà chúng nó toan đến giết ông.

:「殿!」

wǒ shuō :「 xiàng wǒ zhè yàng de rén qǐ yào táo pǎo ne ? xiàng wǒ zhè yàng de rén qǐ néng jìn rù diàn lǐ bǎo quán shēng mìng ne ? wǒ bú jìn qù !」

Tôi nói: một người như tôi đây sẽ chạy trốn ư? Người nào như tôi đây vào trong đền thờ mà lại được sống sao? Tôi không vào đâu.

贿

wǒ kàn míng shén méi yǒu chāi qiǎn tā , shì tā zì jǐ shuō zhè huà gōng jī wǒ , shì duō bǐ yǎ hé cān bā lā huì mǎi le tā 。

Tôi nhìn biết chẳng phải Đức Chúa Trời có sai người đến, vì người nói lời tiên tri đó nghịch với tôi. Tô-bi-gia và San-ba-lát đã mướn người vậy.

贿

huì mǎi tā de yuán gù , shì yào jiào wǒ jù pà , yī cóng tā fàn zuì , tā men hǎo chuán yáng è yán huǐ bàng wǒ 。

Vì tại đó, người được trả tiền công đặng khiến tôi sợ hãi, dụ tôi phạm tội, hầu cho chúng nó có cớ đồn tiếng xấu xa, và làm sỉ nhục tôi.

wǒ de shén a , duō bǐ yǎ 、 cān bā lā 、 nǚ xiān zhī nuó yà dǐ , hé qí yú de xiān zhī yào jiào wǒ jù pà , qiú nǐ jì niàn tā men suǒ xíng de zhè xiē shì 。

Đức Chúa Trời tôi ôi! Xin hãy nhớ Tô-bi-gia và San-ba-lát, tùy theo các công việc này mà hai người đã làm; xin cũng nhớ đến Nô-a-đia, nữ tiên tri, và các tiên tri khác đã muốn làm cho tôi sợ hãi!

yǐ lù yuè èr shí wǔ rì , chéng qiáng xiū wán le , gòng xiū le wǔ shí èr tiān 。

Vậy, ngày hai mươi lăm tháng Ê-lun, vách thành sửa xong, hết năm mươi hai ngày.

便

wǒ men yí qiè chóu dí 、 sì wéi de wài bāng rén tīng jiàn le biàn jù pà , chóu méi bù zhǎn ; yīn wèi jiàn zhè gōng zuò wán chéng shì chū hū wǒ men de shén 。

Khi những thù nghịch chúng tôi hay được điều đó, thì các dân tộc chung quanh chúng tôi đều sợ hãi và lấy làm ngã lòng; vì chúng nó nhìn biết rằng công việc này thành được bởi Đức Chúa Trời của chúng tôi.

zài nà xiē rì zi , yóu dà de guì zhòu lǚ cì jì xìn yǔ duō bǐ yǎ , duō bǐ yǎ yě lái xìn yǔ tā men 。

Cũng trong những ngày ấy, có các người tước vị của xứ Giu-đa gởi lắm thơ từ cho Tô-bi-gia và Tô-bi-gia đáp thơ gởi lại cho chúng.

婿

zài yóu dà yǒu xǔ duō rén yǔ duō bǐ yǎ jié méng ; yīn tā shì yà lā de ér zi , shì jiā ní de nǚ xù , bìng qiě tā de ér zi yuē hā nán qǔ le bǐ lì jiā ér zi mǐ shū lán de nǚ ér wèi qī 。

Vì tại Giu-đa có nhiều kẻ đã thề kết hiệp với người, bởi người là rể của Sê-ca-nia, con trai của A-ra; và Giô-ha-nan, con trai người, đã cưới con gái của Mê-su-lam, là con trai của Bê-rê-kia.

tā men cháng zài wǒ miàn qián shuō duō bǐ yǎ de shàn xíng , yě jiāng wǒ de huà chuán yǔ tā 。 duō bǐ yǎ yòu cháng jì xìn lái , yào jiào wǒ jù pà 。

Chúng cũng nói trước mặt tôi những việc tốt lành của người và chúng học lại cho người các lời của tôi. Còn Tô-bi-gia gởi thơ để làm cho tôi sợ hãi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.