中文圣经

NÊ-HÊ-MI 8

đã biết 0/240

西

dào le qī yuè , yǐ sè liè rén zhù zài zì jǐ de chéng lǐ 。 nà shí , tā men rú tóng yì rén jù jí zài shuǐ mén qián de kuān kuò chù , qǐng wén shì yǐ sī lā jiāng yē hé huá jiè mó xī chuán gěi yǐ sè liè rén de lǜ fǎ shū dài lái 。

Bấy giờ, dân sự đều nhóm hiệp như thể một người, tại phố ở trước cửa Nước. Chúng nói với E-xơ-ra là thầy thông giáo, xin người đem quyển sách luật pháp của Môi-se mà Đức Giê-hô-va đã truyền dạy cho Y-sơ-ra-ên.

qī yuè chū yī rì , jì sī yǐ sī lā jiāng lǜ fǎ shū dài dào tīng le néng míng bái de nán nǚ huì zhòng miàn qián 。

Ngày mồng một tháng bảy, thầy tế lễ E-xơ-ra đem luật pháp đến trước mặt hội chúng, người nam và nữ, cùng những người có thông sáng nghe hiểu được.

zài shuǐ mén qián de kuān kuò chù , cóng qīng zǎo dào shǎng wǔ , zài zhòng nán nǚ 、 yí qiè tīng le néng míng bái de rén miàn qián dú zhè lǜ fǎ shū 。 zhòng mín cè ěr ér tīng 。

Người đứng tại phố ở trước cửa Nước, đọc trong quyển ấy từ rạng đông cho đến trưa, có mặt các người nam và nữ, cùng những kẻ có thể hiểu được. Cả dân sự lắng tai nghe đọc sách luật pháp.

西

wén shì yǐ sī lā zhàn zài wèi zhè shì tè bèi de mù tái shàng 。 mǎ tā tí yǎ 、 shì mǎ 、 yà nài yǎ 、 wū lì yà 、 xī lè jiā , hé mǎ xī yǎ zhàn zài tā de yòu biān ; pí dà yǎ 、 mǐ shā lì 、 mǎ jī yǎ 、 hā shùn 、 hā bá dà ná 、 sā jiā lì yà , hé mǐ shū lán zhàn zài tā de zuǒ biān 。

Thầy thông giáo E-xơ-ra đứng trên một cái sạp bằng gỗ mà người ta làm nhân dịp ấy; Ma-ti-thia, Sê-ma, A-na-gia, U-ri, Hinh-kia, và Ma-a-xê-gia, đứng gần người ở bên hữu; còn bên tả người thì có Phê-đa-gia, Mi-sa-ên, Manh-ki-gia, Ha-sum, Hách-ba-đa-na, Xa-cha-ri, và Mê-su-lam.

yǐ sī lā zhàn zài zhòng mín yǐ shàng , zài zhòng mín yǎn qián zhǎn kāi zhè shū 。 tā yì zhǎn kāi , zhòng mín jiù dōu zhàn qǐ lái 。

E-xơ-ra dở sách ra trước mặt cả dân sự, vì người đứng cao hơn chúng; khi người dở sách ra, thì dân sự đều đứng dậy.

:「!」

yǐ sī lā chēng sòng yē hé huá zhì dà de shén ; zhòng mín dōu jǔ shǒu yìng shēng shuō :「 ā men ! ā men !」 jiù dī tóu , miàn fú yú dì , jìng bài yē hé huá 。

E-xơ-ra ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời cao cả; cả dân sự bèn giơ tay lên, mà đáp lại rằng: A-men, A-men! rồi chúng cúi đầu, sấp mặt xuống đất mà thờ lạy Đức Giê-hô-va.

西使

yē shū yà 、 bā ní 、 shì lì bǐ 、 yǎ mǐn 、 yà gǔ 、 shā bǐ tài 、 hé dì yǎ 、 mǎ xī yǎ 、 jī lì tā 、 yà sā lì yǎ 、 yuē sā bá 、 hā nán 、 pí lái yǎ , hé lì wèi rén shǐ bǎi xìng míng bái lǜ fǎ ; bǎi xìng dōu zhàn zài zì jǐ de dì fāng 。

Giê-sua, Ba-ni, Sê-rê-bia, Gia-min, A-cúp, Sa-bê-thai, Hô-đi-gia, Ma-a-xê-gia, Kê-li-ta, A-xa-ria, Giô-xa-bát, Ha-nan, Bê-la-gia, và người Lê-vi, đều giải cho dân sự hiểu luật pháp; và dân sự đứng tại chỗ mình.

使

tā men qīng qīng chǔ chǔ dì niàn shén de lǜ fǎ shū , jiǎng míng yì sī , shǐ bǎi xìng míng bái suǒ niàn de 。

Họ đọc rõ ràng trong sách luật pháp của Đức Chúa Trời, rồi giải nghĩa nó ra, làm cho người ta hiểu lời họ đọc.

:「 。」

shěng zhǎng ní xī mǐ hé zuò jì sī de wén shì yǐ sī lā , bìng jiào xùn bǎi xìng de lì wèi rén , duì zhòng mín shuō :「 jīn rì shì yē hé huá — nǐ men shén de shèng rì , bú yào bēi āi kū qì 。」 zhè shì yīn wèi zhòng mín tīng jiàn lǜ fǎ shū shàng de huà dōu kū le ;

Nê-hê-mi, quan tổng trấn, E-xơ-ra, thầy tế lễ và thầy thông giáo, cùng người Lê-vi mà dạy dỗ dân sự, bèn nói với cả Y-sơ-ra-ên rằng: Ngày nay là thánh cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi; chớ để tang, cũng đừng khóc lóc. Vì cả dân sự đều khóc khi nghe đọc các lời luật pháp.

:「。」

yòu duì tā men shuō :「 nǐ men qù chī féi měi de , hē gān tián de , yǒu bù néng yù bèi de jiù fēn gěi tā , yīn wèi jīn rì shì wǒ men zhǔ de shèng rì 。 nǐ men bú yào yōu chóu , yīn kào yē hé huá ér dé de xǐ lè shì nǐ men de lì liàng 。」

Nê-hê-mi nói với chúng rằng: Hãy đi ăn vật gì béo, uống đồ gì ngọt, và hãy gởi phần cho những người không có sắm sửa gì hết; vì ngày nay là thánh, biệt riêng ra cho Chúa của chúng ta. Chớ buồn thảm, vì sự vui vẻ của Đức Giê-hô-va là sức lực của các ngươi.

使:「。」

yú shì lì wèi rén shǐ zhòng mín jìng mò , shuō :「 jīn rì shì shèng rì ; bú yào zuò shēng , yě bú yào yōu chóu 。」

Vậy, người Lê-vi làm cho cả dân sự đều được yên ổn, mà rằng: Khá nín đi, vì ngày nay là thánh, đừng sầu thảm chi.

zhòng mín dōu qù chī hē , yě fēn gěi rén , dà dà kuài lè , yīn wèi tā men míng bái suǒ jiào xùn tā men de huà 。

Cả dân sự bèn đi đặng ăn và uống, gởi cho những phần, cùng vui vẻ lắm; vì chúng có hiểu các lời người ta đã truyền dạy cho mình.

cì rì , zhòng mín de zú zhǎng 、 jì sī , hé lì wèi rén dōu jù jí dào wén shì yǐ sī lā nà lǐ , yào liú xīn tīng lǜ fǎ shàng de huà 。

Qua ngày thứ hai, các trưởng tộc của cả dân sự, những thầy tế lễ, và người Lê-vi, đều nhóm lại bên E-xơ-ra, là người thông giáo, đặng chú ý nghe các lời của luật pháp.

西

tā men jiàn lǜ fǎ shàng xiě zhe , yē hé huá jiè mó xī fēn fù yǐ sè liè rén yào zài qī yuè jié zhù péng ,

Chúng thấy có chép trong luật pháp rằng Đức Giê-hô-va cậy Môi-se phán rằng dân Y-sơ-ra-ên phải ở trong nhà lều đang lúc lễ tháng bảy;

:「。」

bìng yào zài gè chéng hé yē lù sā lěng xuān chuán bào gào shuō :「 nǐ men dāng shàng shān , jiāng gǎn lǎn shù 、 yě gǎn lǎn shù 、 fān shí liú shù 、 zōng shù , hé gè yàng mào mì shù de zhī zǐ qǔ lái , zhào zhe suǒ xiě de dā péng 。」

và chúng phải hô truyền trong các thành và tại Giê-ru-sa-lem nghe, rằng: Hãy đi kiếm trong núi những nhánh ô-li-ve và ô-li-ve rừng, những nhánh cây sim, những tầu lá kè, và những nhánh cây rậm, đặng làm những nhà lều, y như đã chép.

殿

yú shì bǎi xìng chū qù , qǔ le shù zhī lái , gè rén zài zì jǐ de fáng dǐng shàng , huò yuàn nèi , huò shén diàn de yuàn nèi , huò shuǐ mén de kuān kuò chù , huò yǐ fǎ lián mén de kuān kuò chù dā péng 。

Dân sự bèn đi ra đem các lá ấy về, mỗi người đều làm nhà lều trên nóc nhà mình, ngoài sân mình, trong hành lang của đền Đức Chúa Trời, nơi phố của cửa Nước, và nơi phố của cửa Eùp-ra-im.

cóng lǔ dào zhī dì guī huí de quán huì zhòng jiù dā péng , zhù zài péng lǐ 。 cóng nèn de ér zi yuē shū yà de shí hòu zhí dào zhè rì , yǐ sè liè rén méi yǒu zhè yàng xíng 。 yú shì zhòng rén dà dà xǐ lè 。

Cả hội chúng của những kẻ bị bắt làm phu tù được trở về bèn cất những nhà lều, và ở trong đó. Từ đời Giô-suê, con trai của Nun, cho đến ngày ấy, dân Y-sơ-ra-ên chẳng có làm gì giống như vậy. Bèn có sự rất vui mừng.

cóng tóu yì tiān zhí dào mò yì tiān , yǐ sī lā měi rì niàn shén de lǜ fǎ shū 。 zhòng rén shǒu jié qī rì , dì bā rì zhào lì yǒu yán sù huì 。

Mỗi ngày, từ ngày đầu cho đến ngày chót, người đọc trong sách luật pháp của Đức Chúa Trời. Chúng ăn lễ bảy ngày; còn qua ngày thứ tám, có một lễ trọng thể, tùy theo luật lệ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.