中文圣经

CHÂM NGÔN 11

đã biết 0/217

guǐ zhà de tiān píng wèi yē hé huá suǒ zēng wù ; gōng píng de fǎ mǎ wèi tā suǒ xǐ yuè 。

Cây cân giả lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng trái cân đúng được đẹp lòng Ngài.

jiāo ào lái , xiū chǐ yě lái ; qiān xùn rén què yǒu zhì huì 。

Khi kiêu ngạo đến, sỉ nhục cũng đến nữa; Nhưng sự khôn ngoan vẫn ở với người khiêm nhượng.

zhèng zhí rén de chún zhèng bì yǐn dǎo zì jǐ ; jiān zhà rén de guāi pì bì huǐ miè zì jǐ 。

Sự thanh liêm của người ngay thẳng dẫn dắt họ; Còn sự gian tà của kẻ bất trung sẽ hủy diệt chúng nó.

fā nù de rì zi zī cái wú yì ; wéi yǒu gōng yì néng jiù rén tuō lí sǐ wáng 。

Trong ngày thạnh nộ, tài sản chẳng ích chi cả; Duy công bình giải cứu khỏi sự chết.

wán quán rén de yì bì zhǐ yǐn tā de lù ; dàn è rén bì yīn zì jǐ de è diē dǎo 。

Sự công bình của người trọn vẹn ban bằng đường lối người; Nhưng kẻ hung ác vì gian ác mình mà sa ngã.

zhèng zhí rén de yì bì zhěng jiù zì jǐ ; jiān zhà rén bì xiàn zài zì jǐ de zuì niè zhōng 。

Sự công bình của người ngay thẳng sẽ giải cứu họ; Song kẻ bất trung bị mắc trong sự gian ác của mình.

è rén yì sǐ , tā de zhǐ wàng bì miè jué ; zuì rén de pàn wàng yě bì miè méi 。

Khi kẻ ác chết, sự trông mong nó mất; Và sự trông đợi của kẻ cường bạo bị diệt.

yì rén dé tuō lí huàn nàn , yǒu è rén lái dài tì tā 。

Người công bình được cứu khỏi hoạn nạn; Rồi kẻ hung ác sa vào đó thế cho người.

bù qián jìng de rén yòng kǒu bài huài lín shè ; yì rén què yīn zhī shi dé jiù 。

Kẻ ác lấy lời nói mà làm tàn hại người lân cận mình; Còn các người công bình nhờ tri thức mà được cứu khỏi.

yì rén xiǎng fú , hé chéng xǐ lè ; è rén miè wáng , rén dōu huān hū 。

Cả thành đều vui vẻ về sự may mắn của người công bình; Nhưng khi kẻ ác bị hư mất, bèn có tiếng reo mừng.

便

chéng yīn zhèng zhí rén zhù fú biàn gāo jǔ , què yīn xié è rén de kǒu jiù qīng fù 。

Nhờ người ngay thẳng chúc phước cho, thành được cao trọng; Song tại miệng kẻ tà ác, nó bị đánh đổ.

miǎo shì lín shè de , háo wú zhì huì ; míng zhé rén què jìng mò bù yán 。

Kẻ nào khinh dể người lân cận mình thiếu trí hiểu; Nhưng người khôn sáng làm thinh.

wǎng lái chuán shé de , xiè lòu mì shì ; xīn zhōng chéng shí de , zhē yǐn shì qíng 。

Kẻ đi thèo lẻo tỏ ra điều kín đáo; Còn ai có lòng trung tín giữ kín công việc.

便

wú zhì móu , mín jiù bài luò ; móu shì duō , rén biàn ān jū 。

Dân sự sa ngã tại không chánh trị; Song nếu có nhiều mưu sĩ, bèn được yên ổn.

wèi wài rén zuò bǎo de , bì shòu kuī sǔn ; hèn è jī zhǎng de , què dé ān wěn 。

Người nào bảo lãnh cho người ngoại, ắt bị hại; Nhưng ai ghét cuộc bảo lãnh, bèn được bình an vô sự.

ēn dé de fù nǚ dé zūn róng ; qiáng bào de nán zǐ dé zī cái 。

Người đàn bà có duyên được sự tôn trọng; Còn người đàn ông hung bạo được tài sản.

rén cí de rén shàn dài zì jǐ ; cán rěn de rén rǎo hài jǐ shēn 。

Người nhân từ làm lành cho linh hồn mình; Còn kẻ hung bạo xui khổ cực cho thịt mình.

è rén jīng yíng , dé xū fú de gōng jià ; sā yì zhǒng de , dé shí zài de guǒ xiào 。

Kẻ dữ ăn được công giá hư giả; Song ai gieo điều công bình hưởng phần thưởng chắc chắn.

héng xīn wèi yì de , bì dé shēng mìng ; zhuī qiú xié è de , bì zhì sǐ wáng 。

Người nào vững lòng ở công bình được đến sự sống; Còn kẻ săn theo ác gây sự chết cho mình.

xīn zhōng guāi pì de , wèi yē hé huá suǒ zēng wù ; xíng shì wán quán de , wèi tā suǒ xǐ yuè 。

Kẻ có lòng gian tà lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng ai có tánh hạnh trọn vẹn được đẹp lòng Ngài.

è rén suī rán lián shǒu , bì bù miǎn shòu fá ; yì rén de hòu yì bì dé zhěng jiù 。

Quả thật kẻ gian ác chẳng hề khỏi bị hình phạt; Song dòng dõi người công bình sẽ được cứu khỏi.

fù nǚ měi mào ér wú jiàn shi , rú tóng jīn huán dài zài zhū bí shàng 。

Một người đàn bà đẹp đẽ mà thiếu dè dặt, Khác nào một vòng vàng đeo nơi mũi heo.

忿

yì rén de xīn yuàn jìn dé hǎo chù ; è rén de zhǐ wàng zhì gān fèn nù 。

Sự ao ước của người công bình chỉ là điều thiện; Còn điều kẻ ác trông đợi, ấy là cơn thạnh nộ.

yǒu shī sàn de , què gèng zēng tiān ; yǒu lìn xī guò dù de , fǎn zhì qióng fá 。

Có người rải của mình ra, lại càng thêm nhiều lên; Cũng có người chắt lót quá bực, nhưng chỉ được sự thiếu thốn.

hǎo shī shě de , bì dé fēng yù ; zī rùn rén de , bì dé zī rùn 。

Lòng rộng rãi sẽ được no nê; Còn ai nhuần gội, chính người sẽ được nhuần gội.

tún liáng bú mài de , mín bì zhòu zǔ tā ; qíng yuàn chū mài de , rén bì wèi tā zhù fú 。

Kẻ nào cầm giữ lúa thóc, bị dân sự rủa sả; Song sự chúc phước sẽ giáng trên đầu người bán nó ra.

kěn qiè qiú shàn de , jiù qiú dé ēn huì ; wéi dú qiú è de , è bì lín dào tā shēn 。

Ai tìm cầu sự thiện, tìm kiếm ân điển; Nhưng ai tìm cầu điều ác, tất ác sẽ xảy đến cho nó.

yǐ zhàng zì jǐ cái wù de , bì diē dǎo ; yì rén bì fā wàng , rú qīng yè 。

Kẻ nào tin cậy nơi của cải mình sẽ bị xiêu ngã; Còn người công bình được xanh tươi như lá cây.

rǎo hài jǐ jiā de , bì chéng shòu qīng fēng ; yú mèi rén bì zuò huì xīn rén de pú rén 。

Ai khuấy rối nhà mình sẽ được gió làm cơ nghiệp; Còn kẻ điên cuồng trở nên tôi tớ cho người có lòng khôn ngoan.

yì rén suǒ jié de guǒ zǐ jiù shì shēng mìng shù ; yǒu zhì huì de , bì néng dé rén 。

Kết quả của người công bình giống như cây sự sống; Người khôn ngoan có tài được linh hồn người ta.

kàn nǎ , yì rén zài shì shàng qiě shòu bào , hé kuàng è rén hé zuì rén ne ?

Kìa, người công bình được báo đáp nơi thế thượng; Phương chi kẻ hung ác và kẻ có tội!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.