中文圣经

THI THIÊN 104

đã biết 0/266

wǒ de xīn nǎ , nǐ yào chēng sòng yē hé huá ! yē hé huá — wǒ de shén a , nǐ wèi zhì dà ! nǐ yǐ zūn róng wēi yán wèi yī fu ,

Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời tôi, Chúa thật lớn lạ k”. Mặc sự sang trọng và oai nghi!

pī shàng liàng guāng , rú pī wài páo , pū zhāng qióng cāng , rú pù màn zǐ ,

Chúa bao phủ mình bằng ánh sáng khác nào bằng cái áo, Giương các từng trời ra như cái trại.

zài shuǐ zhōng lì lóu gé de dòng liáng , yòng yún cǎi wèi chē niǎn , jiè zhe fēng de chì bǎng ér xíng ,

Ngài chấp các đòn tay của phòng cao Ngài trong các nước, Dùng mây làm xe Ngài, Và đi bước trên cánh gió.

使

yǐ fēng wèi shǐ zhě , yǐ huǒ yàn wèi pú yì ,

Ngài dùng gió làm sứ Ngài, Ngọn lửa làm tôi tớ Ngài.

使

jiāng dì lì zài gēn jī shàng , shǐ dì yǒng bú dòng yáo 。

Ngài sáng lập đất trên các nền nó; Đất sẽ không bị rúng động đến đời đời.

nǐ yòng shēn shuǐ zhē gài dì miàn , yóu rú yī shang ; zhū shuǐ gāo guò shān lǐng 。

Chúa lấy vực sâu bao phủ đất như bằng cái áo, Nước thì cao hơn các núi.

便便

nǐ de chì zé yì fā , shuǐ biàn bēn táo ; nǐ de léi shēng yì fā , shuǐ biàn bēn liú 。

Chúa hăm dọa, nước bèn giựt lại; Nghe tiếng sấm Chúa, nước lật đật chạy trốn.

zhū shān shēng shàng , zhū gǔ chén xià , guī nǐ wèi tā suǒ ān dìng zhī dì 。

Núi lố lên, trũng sụp sâu xuống chốn mà Chúa đã định cho nó.

使

nǐ dìng le jiè xiàn , shǐ shuǐ bù néng guò qù , bú zài zhuǎn huí zhē gài dì miàn 。

Chúa định chân cho nước để nước không hề qua khỏi, Không còn trở lại ngập đất nữa.

使

yē hé huá shǐ quán yuán yǒng zài shān gǔ , liú zài shān jiān ,

Ngài khiến các suối phun ra trong trũng, Nó chảy giữa các núi.

使

shǐ yě dì de zǒu shòu yǒu shuǐ hē , yě lǘ dé jiě qí kě 。

Nhờ các suối ấy hết thảy loài thú đồng được uống; Các lừa rừng giải khát tại đó.

宿

tiān shàng de fēi niǎo zài shuǐ páng zhù sù , zài shù zhī shàng tí jiào 。

Chim trời đều ở bên các suối ấy, Trổi tiếng nó giữa nhánh cây.

tā cóng lóu gé zhōng jiāo guàn shān lǐng ; yīn tā zuò wéi de gōng xiào , dì jiù fēng zú 。

Từ phòng cao mình, Ngài tưới các núi; Đất được đầy dẫy bông trái về công việc Ngài.

使使使

tā shǐ cǎo shēng zhǎng , gěi liù chù chī , shǐ cài shū fā cháng , gōng jǐ rén yòng , shǐ rén cóng dì lǐ néng dé shí wù ,

Ngài làm cho cỏ đâm lên cho súc vật, Cây cối để dùng cho loài người, Và khiến thực vật sanh ra từ nơi đất.

yòu dé jiǔ néng yuè rén xīn , dé yóu néng rùn rén miàn , dé liáng néng yǎng rén xīn 。

Rượu nho, là vật khiến hứng chí loài người, Và dầu để dùng làm mặt mày sáng rỡ, Cùng bánh để thêm sức cho lòng loài người.

jiā měi de shù mù , jiù shì lí bā nèn de xiāng bǎi shù , shì yē hé huá suǒ zāi zhòng de , dōu mǎn le zhī jiāng 。

Cây cối Đức Giê-hô-va được đầy mủ nhựa, Tức là cây hương nam tại Li-ban mà Ngài đã trồng,

què niǎo zài qí shàng dā wō ; zhì yú hè , sōng shù shì tā de fáng wū 。

Là nơi loài chim đóng ổ nó; Còn con cò, nó dùng cây tùng làm chỗ ở của nó.

gāo shān wèi yě shān yáng de zhù suǒ ; yán shí wèi shā fān de cáng chù 。

Các núi cao là nơi ở của dê rừng; Hòn đá là chỗ ẩn núp của chuột đồng.

nǐ ān zhì yuè liàng wèi dìng jié lìng ; rì tou zì zhī chén luò 。

Ngài đã làm nên mặt trăng để chỉ thì tiết; Mặt trời biết giờ lặn.

nǐ zào hēi àn wèi yè , lín zhōng de bǎi shòu jiù dōu pá chū lái 。

Chúa làm sự tối tăm, và đêm bèn đến; Khi ấy các thú rừng đi ra;

shào zhuàng shī zi hǒu jiào , yào zhuā shí , xiàng shén xún qiú shí wù 。

Những sư tử tơ gầm hét về miếng mồi, Và cầu xin Đức Chúa Trời đồ ăn chúng nó.

便

rì tou yì chū , shòu biàn duǒ bì , wò zài dòng lǐ 。

Mặt trời mọc lên, chúng nó bèn rút về, Nằm trong hang chúng nó.

rén chū qù zuò gōng , láo lù zhí dào wǎn shàng 。

Bấy giờ loài người đi ra, đến công việc mình, Và làm cho đến chiều tối.

yē hé huá a , nǐ suǒ zào de hé qí duō ! dōu shì nǐ yòng zhì huì zào chéng de ; biàn dì mǎn le nǐ de fēng fù 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, công việc Ngài nhiều biết bao! Ngài đã làm hết thảy cách khôn ngoan; Trái đất đầy dẫy tài sản Ngài.

广

nà lǐ yǒu hǎi , yòu dà yòu guǎng ; qí zhōng yǒu wú shù de dòng wù , dà xiǎo huó wù dōu yǒu 。

Còn biển lớn và rộng mọi bề nầy! ỳ đó sanh động vô số loài vật nhỏ và lớn.

nà lǐ yǒu chuán xíng zǒu , yǒu nǐ suǒ zào de è yú yóu yǒng zài qí zhōng 。

Tại đó tàu thuyền đi qua lại, Cũng có lê-vi-a-than mà Chúa đã nắn nên đặng giỡn chơi nơi đó.

zhè dōu yǎng wàng nǐ àn shí gěi tā shí wù 。

Hết thảy loài vật nầy trông đợi Chúa, Hầu cho Chúa ban đồ ăn cho chúng nó theo giờ.

便

nǐ gěi tā men , tā men biàn shí qǐ lái ; nǐ zhāng shǒu , tā men bǎo dé měi shí 。

Chúa ban cho chúng nó, chúng nó nhận lấy; Chúa sè tay ra, chúng nó được no nê vật tốt.

便

nǐ yǎn miàn , tā men biàn jīng huáng ; nǐ shōu huí tā men de qì , tā men jiù sǐ wáng , guī yú chén tǔ 。

Chúa giấu mặt, chúng nó bèn bối rối, Chúa lấy hơi thở chúng nó lại, chúng nó bèn tắt chết, và trở về bụi đất.

便使

nǐ fā chū nǐ de líng , tā men biàn shòu zào ; nǐ shǐ dì miàn gēng huàn wèi xīn 。

Chúa sai Thần Chúa ra, chúng nó được dựng nên; Chúa làm cho mặt đất ra mới.

耀

yuàn yē hé huá de róng yào cún dào yǒng yuǎn ! yuàn yē hé huá xǐ yuè zì jǐ suǒ zào de !

Nguyện sự vinh hiển Đức Giê-hô-va còn đến mãi mãi; Nguyện Đức Giê-hô-va vui vẻ về công việc Ngài.

便

tā kàn dì , dì biàn zhèn dòng ; tā mō shān , shān jiù mào yān 。

Ngài nhìn đất, đất bèn rúng động; Ngài rờ đến núi, núi bèn lên khói.

wǒ yào yì shēng xiàng yē hé huá chàng shī ! wǒ hái huó de shí hòu , yào xiàng wǒ shén gē sòng !

Hễ tôi sống bao lâu, tôi sẽ hát xướng cho Đức Giê-hô-va bấy lâu; Hễ tôi còn chừng nào, tôi sẽ hát ngợi khen Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.

yuàn tā yǐ wǒ de mò niàn wèi gān tián ! wǒ yào yīn yē hé huá huān xǐ !

Nguyện sự suy gẫm tôi đẹp lòng Ngài; Tôi sẽ vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va.

yuàn zuì rén cóng shì shàng xiāo miè ! yuàn è rén guī yú wú yǒu ! wǒ de xīn nǎ , yào chēng sòng yē hé huá ! nǐ men yào zàn měi yē hé huá !

Nguyện tội nhân bị diệt mất khỏi đất, Và kẻ ác chẳng còn nữa. Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! Ha-lê-lu-gia!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.