中文圣经

THI THIÊN 105

đã biết 0/285

nǐ men yào chēng xiè yē hé huá , qiú gào tā de míng , zài wàn mín zhōng chuán yáng tā de zuò wéi !

Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, cầu khẩn danh của Ngài; Khá truyền ra giữa các dân những công việc Ngài!

yào xiàng tā chàng shī gē sòng , tán lùn tā yí qiè qí miào de zuò wéi !

Hãy hát, hãy hát cho Ngài những bài ca! Khá nói về các việc lạ lùng của Ngài.

耀

yào yǐ tā de shèng míng kuā yào ! xún qiú yē hé huá de rén , xīn zhōng yīng dāng huān xǐ !

Hãy khoe mình về danh thánh Ngài; Nguyện lòng kẻ nào tìm cầu Đức Giê-hô-va được khoái lạc!

yào xún qiú yē hé huá yǔ tā de néng lì , shí cháng xún qiú tā de miàn 。

Hãy cầu Đức Giê-hô-va và quyền phép Ngài, Hãy tìm kiếm mặt Ngài luôn luôn.

tā pú rén yà bó lā hǎn de hòu yì , tā suǒ jiǎn xuǎn yǎ gè de zǐ sūn nǎ , nǐ men yào jì niàn tā qí miào de zuò wéi hé tā de qí shì , bìng tā kǒu zhōng de pàn yǔ 。

Hỡi dòng dõi Aùp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài, Hỡi con cháu Gia-cốp, là kẻ Ngài chọn,

Hãy nhớ lại những việc lạ lùng Ngài đã làm, Các dấu k” và đoán ngữ mà miệng Ngài đã phán.

tā shì yē hé huá — wǒ men de shén ; quán dì dōu yǒu tā de pàn duàn 。

Ngài là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng tôi; Sự đoán xét Ngài ở khắp trái đất.

tā jì niàn tā de yuē , zhí dào yǒng yuǎn ; tā suǒ fēn fù de huà , zhí dào qiān dài —

Ngài nhớ đến sự giao ước Ngài luôn luôn, Hồi tưởng lời phán dặn Ngài cho đến ngàn đời,

jiù shì yǔ yà bó lā hǎn suǒ lì de yuē , xiàng yǐ sā suǒ qǐ de shì 。

Tức là giao ước Ngài đã lập với Aùp-ra-ham, Đã thề cùng Y-sác,

tā yòu jiāng zhè yuē xiàng yǎ gè dìng wèi lǜ lì , xiàng yǐ sè liè dìng wèi yǒng yuǎn de yuē ,

Định cho Gia-cốp làm luật lệ, Và lập cho Y-sơ-ra-ên làm giao ước đời đời,

shuō : wǒ bì jiāng jiā nán dì cì gěi nǐ , zuò nǐ chǎn yè de fēn 。

Mà rằng: Ta sẽ ban cho ngươi xứ Ca-na-an, Là phần sản nghiệp các ngươi;

dāng shí , tā men rén dīng yǒu xiàn , shù mù xī shǎo , bìng qiě zài nà dì wèi jì jū de 。

Lúc ấy họ chỉ là một số ít người, Không đông đảo và làm khách lạ trong xứ,

tā men cóng zhè bāng yóu dào nà bāng , cóng zhè guó xíng dào nà guó 。

Đi từ dân nầy đến dân kia, Từ nước nầy qua nước khác.

tā bù róng shén me rén qī fù tā men , wèi tā men de yuán gù zé bèi jūn wáng ,

Ngài không cho ai hà hiếp họ; Ngài trách các vua vì cớ họ,

shuō : bù kě nán wéi wǒ shòu gāo de rén , yě bù kě wù dài wǒ de xiān zhī 。

Mà rằng: Đừng đụng đến kẻ chịu xức dầu ta, Chớ làm hại các đấng tiên tri ta.

tā mìng jī huāng jiàng zài nà dì shàng , jiāng suǒ yǐ kào de liáng shí quán xíng duàn jué ,

Ngài khiến cơn đói kém giáng trong xứ, Và cất hết cả lương thực.

zài tā men yǐ xiān dǎ fā yí gè rén qù — yuē sè bèi mài wèi nú pú 。

Ngài sai một người đi trước Y-sơ-ra-ên, Là Giô-sép bị bán làm tôi mọi.

rén yòng jiǎo liào shāng tā de jiǎo ; tā bèi tiě liàn kǔn jū 。

Người ta cột chân người vào cùm, Làm cho người bị còng xiềng,

yē hé huá de huà shì liàn tā , zhí děng dào tā suǒ shuō de yìng yàn le 。

Cho đến ngày điều người đã nói được ứng nghiệm: Lời của Đức Giê-hô-va rèn thử người.

wáng dǎ fā rén bǎ tā jiě kāi , jiù shì zhì lǐ zhòng mín de , bǎ tā shì fàng ,

Vua sai tha Giô-sép; Đấng cai trị các dân giải-tha người.

lì tā zuò wáng jiā zhī zhǔ , zhǎng guǎn tā yí qiè suǒ yǒu de ,

Vua lập người làm quản gia, Làm quan cai trị hết thảy tài sản mình,

使

shǐ tā suí yì kǔn bǎng tā de chén zǎi , jiāng zhì huì jiào dǎo tā de zhǎng lǎo 。

Đặng mặc ý người trói buộc quần thần, Và lấy sự khôn ngoan dạy dỗ các trưởng lão.

yǐ sè liè yě dào le āi jí ; yǎ gè zài hán dì jì jū 。

Bấy giờ Y-sơ-ra-ên cũng vào Ê-díp-tô; Gia-cốp ngụ tại trong xứ Cham.

使使

yē hé huá shǐ tā de bǎi xìng shēng yǎng zhòng duō , shǐ tā men bǐ dí rén qiáng shèng ,

Đức Giê-hô-va làm cho dân sự Ngài thêm nhiều, Khiến họ mạnh mẽ hơn kẻ hà hiếp họ.

使

shǐ dí rén de xīn zhuǎn qù hèn tā de bǎi xìng , bìng yòng guǐ jì dài tā de pú rén 。

Đoạn Ngài đổi lòng người Ê-díp-tô đặng chúng nó ghét dân sự Ngài, Lập mưu hại các tôi tớ Ngài.

西

tā dǎ fā tā de pú rén mó xī hé tā suǒ jiǎn xuǎn de yà lún ,

Ngài sai Môi-se tôi tớ Ngài, Và A-rôn mà Ngài đã chọn.

zài dí rén zhōng jiān xiǎn tā de shén jì , zài hán dì xiǎn tā de qí shì 。

Trong xứ Cham, tại giữa Ê-díp-tô, Hai người làm các dấu k” và phép lạ của Ngài.

tā mìng hēi àn , jiù yǒu hēi àn ; méi yǒu wéi bèi tā huà de 。

Ngài giáng xuống sự tối tăm và làm ra mờ mịt; Còn họ không bội nghịch lời của Ngài.

tā jiào āi jí de shuǐ biàn wèi xuè , jiào tā men de yú sǐ le 。

Ngài đổi nước chúng nó ra máu, Và giết chết cá của chúng nó.

zài tā men de dì shàng yǐ jí wáng gōng de nèi shì , qīng wā duō duō zī shēng 。

Đất chúng nó sanh ếch nhiều lúc nhúc, Cho đến trong phòng cung thất vua cũng có.

tā shuō yì shēng , cāng yíng jiù chéng qún ér lái , bìng yǒu shī zi jìn rù tā men sì jìng 。

Ngài phán, bèn có ruồi mòng bay đến, Và muỗi trong các bờ cõi chúng nó.

tā gěi tā men jiàng xià bīng báo wèi yǔ , zài tā men de dì shàng jiàng xià huǒ yàn 。

Thay vì mưa, Ngài giáng mưa đá, Và lửa ngọn trong cả xứ.

tā yě jī dǎ tā men de pú táo shù hé wú huā guǒ shù , huǐ huài tā men jìng nèi de shù mù 。

Ngài cũng hại vườn nho và cây vả, Bẻ gãy cây cối tại bờ cõi chúng nó.

tā shuō yì shēng , jiù yǒu huáng chóng mà zha shàng lái , bú jì qí shù ,

Ngài phán, bèn có châu chấu, Và cào cào bay đến vô số,

chī jìn le tā men dì shàng gè yàng de cài shū hé tián dì de chū chǎn 。

Cắn-sả hết thảy cây cỏ trong xứ, Và phá hại bông trái của đất chúng nó.

tā yòu jī shā tā men guó nèi yí qiè de zhǎng zǐ , jiù shì tā men qiáng zhuàng shí tóu shēng de 。

Ngài cũng đánh giết hết thảy con đầu lòng trong xứ, Tức là cả cường-tráng sanh đầu của chúng nó.

tā lǐng zì jǐ de bǎi xìng dài yín zi jīn zǐ chū lái ; tā zhī pài zhōng méi yǒu yí gè ruǎn ruò de 。

Đoạn Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên ra có cầm bạc và vàng; Chẳng một ai yếu mỏn trong các chi phái của Ngài.

便

tā men chū lái de shí hòu , āi jí rén biàn huān xǐ ; yuán lái āi jí rén jù pà tā men 。

Ê-díp-tô vui vẻ khi dân Y-sơ-ra-ên đi ra; Vì cơn kinh khủng bởi Y-sơ-ra-ên đã giáng trên chúng nó.

使

tā pū zhāng yún cǎi dāng zhē gài , yè jiān shǐ huǒ guāng zhào 。

Ngài bủa mây ra để che chở, Và ban đêm có lửa soi sáng.

使

tā men yì qiú , tā jiù shǐ ān chún fēi lái , bìng yòng tiān shàng de liáng shí jiào tā men bǎo zú 。

Chúng nó cầu xin, Ngài bèn khiến những con cút đến, Và lấy bánh trời mà cho chúng nó ăn no nê.

tā dǎ kāi pán shí , shuǐ jiù yǒng chū ; zài gān hàn zhī chù , shuǐ liú chéng hé 。

Ngài khai hòn đá, nước bèn phun ra, Chảy ngang qua nơi khô khác nào cái sông.

zhè dōu yīn tā jì niàn tā de shèng yán hé tā de pú rén yà bó lā hǎn 。

Vì Ngài nhớ lại lời thánh Ngài, Và hồi tưởng Aùp-ra-ham, là kẻ tôi tớ Ngài.

tā dài lǐng bǎi xìng huān lè ér chū , dài lǐng xuǎn mín huān hū qián wǎng 。

Ngài dẫn dân Ngài ra cách hớn hở, Dắt kẻ Ngài chọn ra với bài hát thắng trận.

便

tā jiāng liè guó de dì cì gěi tā men , tā men biàn chéng shòu zhòng mín láo lù dé lái de ,

Ngài ban cho họ đất của nhiều nước, Họ nhận được công lao của các dân;

使

hǎo shǐ tā men zūn tā de lǜ lì , shǒu tā de lǜ fǎ 。 nǐ men yào zàn měi yē hé huá !

Hầu cho họ gìn giữ các luật lệ Ngài, Và vâng theo những luật pháp Ngài. Ha-lê-lu-gia!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.