中文圣经

THI THIÊN 66

đã biết 0/156

quán dì dōu dāng xiàng shén huān hū !

Hỡi cả trái đất, Khá cất tiếng reo mừng Đức Chúa Trời.

耀耀

gē sòng tā míng de róng yào ! yòng zàn měi de yán yǔ jiāng tā de róng yào fā míng !

Hãy hát ra sự vinh hiển của danh Ngài, Hãy ngợi khen và tôn vinh Ngài.

dāng duì shén shuō : nǐ de zuò wéi hé děng kě wèi ! yīn nǐ de dà néng , chóu dí yào tóu xiáng nǐ 。

Hãy thưa cùng Đức Chúa Trời rằng: Các việc Chúa đáng sợ thay! Nhân vì quyền năng rất lớn của Chúa, những kẻ thù nghịch Chúa đều sẽ suy phục Chúa.

。 (

quán dì yào jìng bài nǐ , gē sòng nǐ , yào gē sòng nǐ de míng 。 ( xì lā )

Cả trái đất sẽ thờ lạy Chúa, Và hát ngợi khen Ngài; Chúng sẽ ca tụng danh Chúa.

nǐ men lái kàn shén suǒ xíng de , tā xiàng shì rén suǒ zuò zhī shì shì kě wèi de 。

Hãy đến, xem các việc của Đức Chúa Trời: Công việc Ngài làm cho con cái loài người thật đáng sợ.

tā jiāng hǎi biàn chéng gān dì , zhòng mín bù xíng guò hé ; wǒ men zài nà lǐ yīn tā huān xǐ 。

Ngài đổi biển ra đất khô; Người ta đi bộ ngang qua sông: Tại nơi ấy chúng tôi vui mừng trong Ngài.

。 (

tā yòng quán néng zhì lǐ wàn mín , zhí dào yǒng yuǎn 。 tā de yǎn jīng jiàn chá liè bāng ; bèi nì de rén bù kě zì gāo 。 ( xì lā )

Ngài dùng quyền năng Ngài mà cai trị đời đời; Mắt Ngài xem xét các nước: Những kẻ phản nghịch chớ tự-cao.

使

wàn mín nǎ , nǐ men dāng chēng sòng wǒ men de shén , shǐ rén dé tīng zàn měi tā de shēng yīn 。

Hỡi các dân, hãy chúc tụng Đức Chúa Trời chúng ta, Và làm cho vang tiếng ngợi khen Ngài.

使

tā shǐ wǒ men de xìng mìng cún huó , yě bú jiào wǒ men de jiǎo yáo dòng 。

Chính Ngài bảo tồn mạng sống chúng ta, Không cho phép chân chúng ta xiêu tó.

shén a , nǐ céng shì yàn wǒ men , áo liàn wǒ men , rú áo liàn yín zi yí yàng 。

Vì, Đức Chúa Trời ơi, Chúa đã thử thách chúng tôi, Rèn luyện chúng tôi y như luyện bạc.

使

nǐ shǐ wǒ men jìn rù wǎng luó , bǎ zhòng dàn fàng zài wǒ men de shēn shàng 。

Chúa đã đem chúng tôi vào lưới, Chất gánh nặng quá trên lưng chúng tôi.

使使

nǐ shǐ rén zuò chē yà wǒ men de tóu ; wǒ men jīng guò shuǐ huǒ , nǐ què shǐ wǒ men dào fēng fù zhī dì 。

Chúa khiến người ta cỡi trên đầu chúng tôi; Chúng tôi đi qua lửa qua nước; Nhưng Chúa đem chúng tôi ra nơi giàu có.

殿

wǒ yào yòng fán jì jìn nǐ de diàn , xiàng nǐ hái wǒ de yuàn ,

Tôi sẽ lấy của lễ thiêu mà vào trong nhà Chúa, Trả xong cho Chúa các sự hứa nguyện tôi,

jiù shì zài jí nán shí wǒ zuǐ chún suǒ fā de 、 kǒu zhōng suǒ xǔ de 。

Mà môi tôi đã hứa, Và miệng tôi đã nói ra trong khi bị gian truân.

。 (

wǒ yào bǎ féi niú zuò fán jì , jiāng gōng yáng de xiāng jì xiàn gěi nǐ , yòu bǎ gōng niú hé shān yáng xiàn shàng 。 ( xì lā )

Tôi sẽ dân cho Chúa những con sinh mập làm của lễ thiêu, Chung với mỡ chiên đực; Tôi cũng sẽ dâng những bò đực và dê đực.

fán jìng wèi shén de rén , nǐ men dōu lái tīng ! wǒ yào shù shuō tā wèi wǒ suǒ xíng de shì 。

Hỡi hết thảy người kính sợ Đức Chúa Trời, hãy đến nghe, Thì tôi sẽ thuật điều Ngài đã làm cho linh hồn tôi.

wǒ céng yòng kǒu qiú gào tā ; wǒ de shé tou yě chēng tā wèi gāo 。

Tôi lấy miệng tôi kêu cầu Ngài, Và lưỡi tôi tôn cao Ngài.

wǒ ruò xīn lǐ zhù zhòng zuì niè , zhǔ bì bù tīng 。

Nếu lòng tôi có chú về tội ác, Aét Chúa chẳng nghe tôi.

dàn shén shí zài tīng jiàn le ; tā cè ěr tīng le wǒ dǎo gào de shēng yīn 。

Nhưng Đức Chúa Trời thật có nghe; Ngài đã lắng tai nghe tiếng cầu nguyện tôi.

shén shì yīng dāng chēng sòng de ! tā bìng méi yǒu tuī què wǒ de dǎo gào , yě méi yǒu jiào tā de cí ài lí kāi wǒ 。

Đáng ngợi khen Đức Chúa Trời, Vì Ngài chẳng bỏ lời cầu nguyện tôi, Cũng không rút sự nhân từ Ngài khỏi tôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.