中文圣经

KHẢI THỊ 10

đã biết 0/134

使

wǒ yòu kàn jiàn lìng yǒu yí wèi dà lì de tiān shǐ cóng tiān jiàng xià , pī zhe yún cǎi , tóu shàng yǒu hóng , liǎn miàn xiàng rì tou , liǎng jiǎo xiàng huǒ zhù 。

Đoạn, tôi lại thấy một vị thiên sứ khác sức mạnh lắm, ở từ trời xuống, có đám mây bao bọc lấy. Trên đầu người có mống; mặt người giống như mặt trời và chân như trụ lửa.

tā shǒu lǐ ná zhe xiǎo shū juàn , shì zhǎn kāi de 。 tā yòu jiǎo tà hǎi , zuǒ jiǎo tà dì ,

Người cầm nơi tay một quyền sách nhỏ mở ra: người để chân hữu mình trên biển, chân tả mình trên đất,

dà shēng hū hǎn , hǎo xiàng shī zi hǒu jiào 。 hū hǎn wán le , jiù yǒu qī léi fā shēng 。

và kêu lên một tiếng lớn, như tiếng sư tử rống: khi kêu tiếng đó rồi thì bảy tiếng sấm rền lên.

:「。」

qī léi fā shēng zhī hòu , wǒ zhèng yào xiě chū lái , jiù tīng jiàn cóng tiān shàng yǒu shēng yīn shuō :「 qī léi suǒ shuō de , nǐ yào fēng shàng , bù kě xiě chū lái 。」

Lại khi bảy tiếng sấm rền lên rồi, tôi có ý chép lấy, nhưng tôi nghe một tiếng ở từ trời đến phán rằng: Hãy đóng ấn, những điều bảy tiếng sấm đã nói, và đừng chép làm chi.

使

wǒ suǒ kàn jiàn de nà tà hǎi tà dì de tiān shǐ xiàng tiān jǔ qǐ yòu shǒu lái ,

Bấy giờ vị thiên sứ mà tôi đã thấy đứng trên biển và trên đất, giơ tay hữu lên trời,

:「 。」

zhǐ zhe nà chuàng zào tiān hé tiān shàng zhī wù , dì hé dì shàng zhī wù , hǎi hé hǎi zhōng zhī wù , zhí huó dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn de , qǐ shì shuō :「 bú zài yǒu shí rì le 。」

chỉ Đấng hằng sống đời đời, là Đấng đã dựng nên trời cùng muôn vật trên trời, dựng nên đất cùng muôn vật dưới đất, dựng nên biển cùng muôn vật trong biển, mà thề rằng không còn có thì giờ nào nữa;

使

dàn zài dì qī wèi tiān shǐ chuī hào fā shēng de shí hòu , shén de ào mì jiù chéng quán le , zhèng rú shén suǒ chuán gěi tā pú rén zhòng xiān zhī de jiā yīn 。

nhưng đến ngày mà vị thiên sứ thứ bảy cho nghe tiếng mình và thổi loa, thì sự mầu nhiệm Đức Chúa Trời sẽ nên trọn, như Ngài đã phán cùng các tôi tớ Ngài, là các đấng tiên tri.

:「使。」

wǒ xiān qián cóng tiān shàng suǒ tīng jiàn de nà shēng yīn yòu fēn fù wǒ shuō :「 nǐ qù , bǎ nà tà hǎi tà dì zhī tiān shǐ shǒu zhōng zhǎn kāi de xiǎo shū juàn qǔ guò lái 。」

Tiếng mà tôi đã nghe đến từ trời, lại nói cùng tôi và bảo rằng: Hãy đi, lấy quyển sách nhỏ mở ra trong tay vị thiên sứ đang đứng trên biển và đất.

使:「。」:「便。」

wǒ jiù zǒu dào tiān shǐ nà lǐ , duì tā shuō :「 qǐng nǐ bǎ xiǎo shū juàn gěi wǒ 。」 tā duì wǒ shuō :「 nǐ ná zhe chī jìn le , biàn jiào nǐ dù zǐ fā kǔ , rán ér zài nǐ kǒu zhōng yào tián rú mì 。」

Vậy, tôi đi tới vị thiên sứ và xin người cho tôi quyển sách nhỏ. Người phán: Ngươi hãy lấy và nuốt đi; nó sẽ đắng trong bụng ngươi, nhưng trong miệng ngươi nó sẽ ngọt như mật.

使

wǒ cóng tiān shǐ shǒu zhōng bǎ xiǎo shū juàn jiē guò lái , chī jìn le , zài wǒ kǒu zhōng guǒ rán tián rú mì , chī le yǐ hòu , dù zǐ jué de fā kǔ le 。

Tôi lấy quyển sách nhỏ khỏi tay vị thiên sứ và nuốt đi; trong miệng tôi nó ngọt như mật, nhưng khi tôi nuốt rồi, thì đắng ở trong bụng.

使 :「。」

tiān shǐ duì wǒ shuō :「 nǐ bì zhǐ zhe duō mín 、 duō guó 、 duō fāng 、 duō wáng zài shuō yù yán 。」

Có lời phán cùng tôi rằng: Ngươi còn phải nói tiên tri về nhiều dân, nhiều nước, nhiều tiếng và nhiều vua nữa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.