中文圣经

LA-MÃ 11

đã biết 0/315

便

wǒ qiě shuō , shén qì jué le tā de bǎi xìng ma ? duàn hū méi yǒu ! yīn wèi wǒ yě shì yǐ sè liè rén , yà bó lā hǎn de hòu yì , shǔ biàn yǎ mǐn zhī pài de 。

Vậy tôi nói: Đức Chúa Trời có bỏ dân Ngài chăng? Chẳng hề như vậy; vì chính tôi là dân Y-sơ-ra-ên, dòng dõi Aùp-ra-ham, về chi phái Bên-gia-min.

shén bìng méi yǒu qì jué tā yù xiān suǒ zhī dào de bǎi xìng 。 nǐ men qǐ bù xiǎo de jīng shàng lùn dào yǐ lì yà shì zěn me shuō de ne ? tā zài shén miàn qián zěn yàng kòng gào yǐ sè liè rén shuō :

Đức Chúa Trời chẳng từng bỏ dân Ngài đã biết trước. Anh em há chẳng biết Kinh Thánh chép về chuyện Ê-li sao? thể nào người kiện dân Y-sơ-ra-ên trước mặt Đức Chúa Trời mà rằng:

。」

「 zhǔ a , tā men shā le nǐ de xiān zhī , chāi le nǐ de jì tán , zhī shèng xià wǒ yí gè rén ; tā men hái yào xún suǒ wǒ de mìng 。」

Lạy Chúa, họ đã giết tiên tri Ngài, hủy phá bàn thờ Ngài; tôi còn lại một mình, và họ tìm giết tôi.

:「。」

shén de huí huà shì zěn me shuō de ne ? tā shuō :「 wǒ wèi zì jǐ liú xià qī qiān rén , shì wèi céng xiàng bā lì qū xī de 。」

Nhưng Đức Chúa Trời đáp lại thể nào? Ta đã để dành cho ta bảy ngàn người nam chẳng hề quì gối trước mặt Ba-anh.

rú jīn yě shì zhè yàng , zhào zhe jiǎn xuǎn de ēn diǎn , hái yǒu suǒ liú de yú shù 。

Ngày nay cũng vậy, có một phần còn sót lại theo sự lựa chọn của ân điển.

jì shì chū yú ēn diǎn , jiù bú zài hu xíng wéi ; bù rán , ēn diǎn jiù bú shì ēn diǎn le 。

Nhưng nếu bởi ơn thì chẳng phải bởi việc làm nữa; bằng chẳng, thì ơn không còn phải là ơn.

zhè shì zěn me yàng ne ? yǐ sè liè rén suǒ qiú de , tā men méi yǒu dé zhe 。 wéi yǒu méng jiǎn xuǎn de rén dé zhe le ; qí yú de jiù chéng le wán gěng bú huà de 。

Vậy thì làm sao? Aáy là dân Y-sơ-ra-ên chẳng được điều mình tìm; song những kẻ lựa chọn thì đã được, và những kẻ khác thì bị cứng lòng,

rú jīng shàng suǒ jì : shén gěi tā men hūn mí de xīn , yǎn jīng bù néng kàn jiàn , ěr duo bù néng tīng jiàn , zhí dào jīn rì 。

như có chép rằng: Đức Chúa Trời đã cho họ mờ tối, con mắt chẳng thấy, lỗ tai chẳng nghe, cho đến ngày nay.

dà wèi yě shuō : yuàn tā men de yán xí biàn wèi wǎng luó , biàn wèi jī kǎn , biàn wèi bàn jiǎo shí , zuò tā men de bào yìng 。

Lại, Đa vít có nói: Ước gì bàn tiệc của họ trở nên bẫy, Lưới, nên dịp vấp chân và sự phạt công bình cho họ;

yuàn tā men de yǎn jīng hūn méng , bù dé kàn jiàn ; yuàn nǐ shí cháng wān xià tā men de yāo 。

Ước gì mắt họ mù không thấy được, Và lưng họ cứ khom luôn!

便

wǒ qiě shuō , tā men shī jiǎo shì yào tā men diē dǎo ma ? duàn hū bú shì ! fǎn dǎo yīn tā men de guò shī , jiù ēn biàn lín dào wài bāng rén , yào jī dòng tā men fā fèn 。

Tôi lại hỏi rằng: Có phải dân Y-sơ-ra-ên vấp chân dường ấy hầu cho té xuống chăng? Chẳng hề như vậy! Nhưng ấy là bởi tội lỗi họ mà sự cứu đã đến cho dân ngoại, hầu để giục lòng tranh đua của họ.

ruò tā men de guò shī wèi tiān xià de fù zú , tā men de quē fá wèi wài bāng rén de fù zú , hé kuàng tā men de fēng mǎn ne ?

Vả, nếu tội lỗi họ đã làm giàu cho thế gian, sự kém sút họ đã làm giàu cho dân ngoại, thì huống chi là sự thạnh vượng của họ!

使

wǒ duì nǐ men wài bāng rén shuō zhè huà ; yīn wǒ shì wài bāng rén de shǐ tú , suǒ yǐ jìng zhòng wǒ de zhí fēn ,

Tôi nói cùng anh em là người ngoại: bấy lâu tôi làm sứ đồ cho dân ngoại, tôi làm vinh hiển chức vụ mình,

huò zhě kě yǐ jī dòng wǒ gǔ ròu zhī qīn fā fèn , hǎo jiù tā men yì xiē rén 。

cố sức để giục lòng tranh đua của những kẻ đồng tộc tôi, và để cứu mấy người trong đám họ.

ruò tā men bèi diū qì , tiān xià jiù dé yǔ shén hé hǎo , tā men bèi shōu nà , qǐ bú shì sǐ ér fù shēng ma ?

Vì nếu sự dứt bỏ họ ra đã làm sự hòa thuận cho thiên hạ, thì sự họ trở lại trong ân điển há chẳng phải là sự sống lại từ trong kẻ chết sao?

suǒ xiàn de xīn miàn ruò shì shèng jié , quán tuán yě jiù shèng jié le ; shù gēn ruò shì shèng jié , shù zhī yě jiù shèng jié le 。

Vả, nếu trái đầu mùa là thánh, thì cả đồng cũng thánh; và nếu rễ là thánh, thì các nhánh cũng thánh.

ruò yǒu jǐ gēn zhī zǐ bèi zhé xià lái , nǐ zhè yě gǎn lǎn dé jiē zài qí zhōng , yì tóng dé zhe gǎn lǎn gēn de féi zhī ,

Ví bằng có một hai nhánh bị cắt đi, và ngươi vốn là cây ô-li-ve hoang được tháp vào chỗ các nhánh ấy để có phần về nhựa và rễ của cây ô-li-ve,

nǐ jiù bù kě xiàng jiù zhī zǐ kuā kǒu ; ruò shì kuā kǒu , dāng zhī dào bú shì nǐ tuō zhe gēn , nǎi shì gēn tuō zhe nǐ 。

thì chớ khoe mình hơn các nhánh đó. Nhưng nếu ngươi khoe mình, thì hãy biết rằng ấy chẳng phải là ngươi chịu đựng cái rễ, bèn là cái rễ chịu đựng ngươi.

nǐ ruò shuō , nà zhī zǐ bèi zhé xià lái shì tè wèi jiào wǒ jiē shàng 。

Ngươi sẽ nói rằng: Các nhánh đã bị cắt đi, để ta được tháp vào chỗ nó.

bú cuò ! tā men yīn wèi bú xìn , suǒ yǐ bèi zhé xià lái ; nǐ yīn wèi xìn , suǒ yǐ lì dé zhù ; nǐ bù kě zì gāo , fǎn yào jù pà 。

Phải lắm; các nhánh đó đã bị cắt bởi cớ chẳng tin, và ngươi nhờ đức tin mà còn; chớ kiêu ngạo, hãy sợ hãi.

shén jì bú ài xī yuán lái de zhī zǐ , yě bì bú ài xī nǐ 。

Vì nếu Đức Chúa Trời chẳng tiếc các nhánh nguyên, thì Ngài cũng chẳng tiếc ngươi nữa.

kě jiàn , shén de ēn cí hé yán lì xiàng nà diē dǎo de rén shì yán lì de , xiàng nǐ shì yǒu ēn cí de , zhǐ yào nǐ cháng jiǔ zài tā de ēn cí lǐ ; bù rán , nǐ yě yào bèi kǎn xià lái 。

Vậy hãy xem sự nhân từ và sự nghiêm nhặt của Đức Chúa Trời: sự nghiêm nhặt đối với họ là kẻ đã ngã xuống, còn sự nhân từ đối với ngươi, miễn là ngươi cầm giữ mình trong sự nhân từ Ngài: bằng chẳng, ngươi cũng sẽ bị chặt.

ér qiě tā men ruò bú shì cháng jiǔ bú xìn , réng yào bèi jiē shàng , yīn wèi shén néng gòu bǎ tā men cóng xīn jiē shàng 。

Về phần họ, nếu không ghì mài trong sự chẳng tin, thì cũng sẽ được tháp; vì Đức Chúa Trời có quyền lại tháp họ vào.

nǐ shì cóng nà tiān shēng de yě gǎn lǎn shàng kǎn xià lái de , shàng qiě nì zhe xìng dé jiē zài hǎo gǎn lǎn shàng , hé kuàng zhè běn shù de zhī zǐ , yào jiē zài běn shù shàng ne !

Nếu chính ngươi đã bị cắt khỏi cây ô-li-ve hoang thuận tánh mình, mà được tháp vào cây ô-li-ve tốt nghịch tánh, thì huống chi những kẻ ấy là nhánh nguyên sẽ được tháp vào chính cây ô-li-ve mình!

),

dì xiong men , wǒ bú yuàn yì nǐ men bù zhī dào zhè ào mì ( kǒng pà nǐ men zì yǐ wéi cōng ming ), jiù shì yǐ sè liè rén yǒu jǐ fēn shì yìng xīn de , děng dào wài bāng rén de shù mù tiān mǎn le ,

Vả, hỡi anh em, tôi không muốn anh em chẳng biết sự mầu nhiệm nầy, e anh em khoe mình khôn ngoan chăng: ấy là một phần dân Y-sơ-ra-ên đã sa vào sự cứng lòng, cho đến chừng nào số dân ngoại nhập vào được đầy đủ;

yú shì yǐ sè liè quán jiā dōu yào dé jiù 。 rú jīng shàng suǒ jì : bì yǒu yí wèi jiù zhǔ cóng xī ān chū lái , yào xiāo chú yǎ gè jiā de yí qiè zuì è ;

vậy thì cả dân Y-sơ-ra-ên sẽ được cứu, như có chép rằng: Đấng Giải cứu sẽ đến từ Si-ôn, Cất sự vô đạo ra khỏi Gia-cốp;

yòu shuō : wǒ chú qù tā men zuì de shí hòu , zhè jiù shì wǒ yǔ tā men suǒ lì de yuē 。

Aáy là sự giao ước mà ta sẽ lập với họ, Khi ta xóa tội lỗi họ rồi.

jiù zhe fú yīn shuō , tā men wèi nǐ men de yuán gù shì chóu dí ; jiù zhe jiǎn xuǎn shuō , tā men wèi liè zǔ de yuán gù shì méng ài de 。

Nếu luận về Tin Lành thì họ là nghịch thù bởi cớ anh em, còn luận về sự lựa chọn, thì họ được yêu thương bởi cớ các tổ phụ;

yīn wèi shén de ēn cì hé xuǎn zhào shì méi yǒu hòu huǐ de 。

vì các sự ban cho và sự kêu gọi của Đức Chúa Trời chẳng hề đổi lại được bao giờ.

nǐ men cóng qián bú shùn fú shén , rú jīn yīn tā men de bú shùn fú , nǐ men dǎo méng le lián xù 。

Lại như khi trước anh em đã nghịch cùng Đức Chúa Trời, mà bây giờ được thương xót bởi sự nghịch của họ,

zhè yàng , tā men yě shì bú shùn fú , jiào tā men yīn zhe shī gěi nǐ men de lián xù , xiàn zài yě jiù méng lián xù 。

thì cũng một thể ấy, bây giờ họ đã nghịch, hầu cho cũng được thương xót bởi sự thương xót đã tỏ ra với anh em.

yīn wèi shén jiāng zhòng rén dōu quān zài bú shùn fú zhī zhōng , tè yì yào lián xù zhòng rén 。

Vì Đức Chúa Trời đã nhốt mọi người trong sự bạn nghịch, đặng thương xót hết thảy.

shēn zāi , shén fēng fù de zhì huì hé zhī shi ! tā de pàn duàn hé qí nán cè ! tā de zōng jì hé qí nán xún !

Oâi! sâu nhiệm thay là sự giàu có, khôn ngoan và thông biết của Đức Chúa Trời! Sự phán xét của Ngài nào ai thấu được, đường nẻo của Ngài nào ai hiểu được!

shuí zhī dào zhǔ de xīn ? shuí zuò guò tā de móu shì ne ?

Vì, ai biết ý tưởng Chúa, ai là kẻ bàn luận của Ngài?

使

shuí shì xiān gěi le tā , shǐ tā hòu lái cháng huán ne ?

Hay là ai đã cho Chúa trước, đặng nhận lấy điều gì Ngài báo lại?

耀

yīn wèi wàn yǒu dōu shì běn yú tā , yǐ kào tā , guī yú tā 。 yuàn róng yào guī gěi tā , zhí dào yǒng yuǎn 。 ā men !

Vì muôn vật đều là từ Ngài, bởi Ngài và hướng về Ngài. Vinh hiển cho Ngài đời đời, vô cùng! A-men.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.