中文圣经

TÌNH CA 6

đã biết 0/153

nǐ zhè nǚ zǐ zhōng jí měi lì de , nǐ de liáng rén wǎng hé chù qù le ? nǐ de liáng rén zhuǎn xiàng hé chù qù le , wǒ men hǎo yǔ nǐ tóng qù xún zhǎo tā 。

Hỡi người xinh đẹp hơn hết trong các người nữ, lương nhân của chị đi đâu? Lương nhân của chị xây về hướng nào? Chúng tôi sẽ cùng đi tìm người với chị.

wǒ de liáng rén xià rù zì jǐ yuán zhōng , dào xiāng huā qí , zài yuán nèi mù fàng qún yáng , cǎi bǎi hé huā 。

Lương nhân tôi đi xuống vườn người, Nơi vuông đất hương hoa, Đặng chăn trong vườn, Và bẻ hoa huệ.

wǒ shǔ wǒ de liáng rén , wǒ de liáng rén yě shǔ wǒ ; tā zài bǎi hé huā zhōng mù fàng qún yáng 。

Tôi thuộc về lương nhân tôi, Và lương nhân tôi thuộc về tôi; Người chăn bầy mình giữa đám hoa huệ.

wǒ de jiā ǒu a , nǐ měi lì rú dé sā , xiù měi rú yē lù sā lěng , wēi wǔ rú zhǎn kāi jīng qí de jūn duì 。

Hỡi bạn tình ta, mình xinh đẹp như Thiệt sa, Có duyên như Giê-ru-sa-lem, Đáng sợ khác nào đạo quân giương cờ xí.

使

qiú nǐ diào zhuǎn yǎn mù bú kàn wǒ , yīn nǐ de yǎn mù shǐ wǒ jīng luàn 。 nǐ de tóu fa rú tóng shān yáng qún wò zài jī liè shān páng 。

Hãy xây mắt mình khỏi ta, Vì nó làm cho ta bối rối. Tóc mình khác nào đoàn dê trên triền núi Ga-la-át;

齿

nǐ de yá chǐ rú yī qún mǔ yáng xǐ jìng shàng lái , gè gè dōu yǒu shuāng shēng , méi yǒu yì zhī sàng diào zǐ de 。

Răng mình như bầy chiên cái, Từ nơi tắm rửa mới lên; Thảy đều sanh đôi, Không một con nào son sẻ.

nǐ de liǎng tài yáng zài pà zǐ nèi , rú tóng yí kuài shí liú 。

Má mình trong lúp tợ một nửa quả lựu.

yǒu liù shí wáng hòu bā shí fēi pín , bìng yǒu wú shù de tóng nǚ 。

Có sáu mươi hoàng hậu, tám mươi cung phi, Và nhiều vô số con đòi:

wǒ de gē zi , wǒ de wán quán rén , zhī yǒu zhè yí gè shì tā mǔ qīn dú shēng de , shì shēng yǎng tā zhě suǒ bǎo ài de 。 zhòng nǚ zǐ jiàn le jiù chēng tā yǒu fú ; wáng hòu fēi pín jiàn le yě zàn měi tā 。

Chim bò câu ta, người toàn hảo ta Vốn là có một, con một của mẹ mình. Kẻ kén chọn của người đã sanh đẻ mình. Các con gái đều thấy nàng, và xưng nàng có phước. Đến đỗi những hoàng hậu và cung phi cũng đều khen ngợi nàng.

nà xiàng wài guān kàn 、 rú chén guāng fā xiàn 、 měi lì rú yuè liàng 、 jiǎo jié rú rì tou 、 wēi wǔ rú zhǎn kāi jīng qí jūn duì de shì shuí ne ?

Người nữ nầy là ai, hiện ra như rạng đông, Đẹp như mặt trăng, tinh sạch như mặt trời, Đáng sợ khác nào đạo quân giương cờ xí?

绿

wǒ xià rù hé táo yuán , yào kàn gǔ zhōng qīng lǜ de zhí wù , yào kàn pú táo fā yá méi yǒu , shí liú kāi huā méi yǒu 。

Tôi đi xuống vườn hạch đào, Đặng xem cây cỏ xanh tươi của trũng, Đặng thử coi vườn nho đã nứt đọt, thạch lựu đã nở hoa chưa.

bù zhī bù jué , wǒ de xīn jiāng wǒ ān zhì zài wǒ zūn cháng de chē zhōng 。

Không ngờ, lòng tôi dẫn dắt tôi Trên các xe của dân sự tôi có tình nguyện.

使。 〔

huí lái , huí lái , shū lā mì nǚ ; nǐ huí lái , nǐ huí lái , shǐ wǒ men dé guān kàn nǐ 。 〔 xīn niáng 〕 nǐ men wèi hé yào guān kàn shū lā mì nǚ , xiàng guān kàn mǎ hā niàn tiào wǔ de ne ?

Hỡi Su-la-mít, hãy trở về, hãy trở về! Khá trở về, trở về, hầu cho chúng tôi xem thấy người. Vì sao các ngươi muốn thấy người Su-la-mít, Như thấy sự nhảy múa của Ma-ha-na-im?

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.