中文圣经

TÌNH CA 5

đã biết 0/195

。 〔

wǒ mèi zǐ , wǒ xīn fù , wǒ jìn le wǒ de yuán zhōng , cǎi le wǒ de mò yào hé xiāng liào , chī le wǒ de mì fáng hé fēng mì , hē le wǒ de jiǔ hé nǎi 。 〔 yē lù sā lěng de zhòng nǚ zǐ 〕 wǒ de péng yǒu men , qǐng chī ! wǒ suǒ qīn ài de , qǐng hē , qiě duō duō dì hē !

Hỡi em gái ta, tân phụ ta ơi, ta đã vào trong vườn ta rồi! Ta có hái một dược và hương liệu ta, Aên tàng mật ong với mật ong ta, Uống rượu với sữa ta. Hỡi các bạn, hãy ăn: hỡi các ái hữu, khá uống cho nhiều!

: 〔湿

wǒ shēn shuì wò , wǒ xīn què xǐng 。 zhè shì wǒ liáng rén de shēng yīn ; tā qiāo mén shuō : 〔 xīn láng 〕 wǒ de mèi zǐ , wǒ de jiā ǒu , wǒ de gē zi , wǒ de wán quán rén , qiú nǐ gěi wǒ kāi mén ; yīn wǒ de tóu mǎn le lù shuǐ , wǒ de tóu fa bèi yè lù dī shī 。

Tôi ngủ, nhưng lòng tôi tỉnh thức. Aáy là tiếng của lương nhân tôi gõ cửa, mà rằng: Hỡi em gái ta, bạn tình ta, chim bò câu ta, kẻ toàn hảo của ta ơi, hãy mở cửa cho ta! Vì đầu ta đầy sương móc, Lọn tóc ta thấm giọt ban đêm.

穿

wǒ huí dá shuō : wǒ tuō le yī shang , zěn néng zài chuān shàng ne ? wǒ xǐ le jiǎo , zěn néng zài diàn wū ne ?

Tôi đã cổi áo ngoài rồi, làm sao mặc nó lại? Tôi đã rửa chân rồi, lẽ nào làm lấm lại?

便

wǒ de liáng rén cóng mén kǒng lǐ shēn jìn shǒu lái , wǒ biàn yīn tā dòng le xīn 。

Lương nhân tôi thò tay vào lỗ cửa, Lòng dạ tôi cảm động vì cớ người.

wǒ qǐ lái , yào gěi wǒ liáng rén kāi mén 。 wǒ de liǎng shǒu dī xià mò yào ; wǒ de zhǐ tou yǒu mò yào zhī dī zài mén shuān shàng 。

Tôi bèn chổi dậy đặng mở cửa cho lương nhân tôi; Tay tôi nhỏ giọt một dược, Và ngón tay tôi chảy một dược ròng trên nạm chốt cửa.

wǒ gěi wǒ de liáng rén kāi le mén ; wǒ de liáng rén què yǐ zhuǎn shēn zǒu le 。 tā shuō huà de shí hòu , wǒ shén bù shǒu shè ; wǒ xún zhǎo tā , jìng xún bú jiàn ; wǒ hū jiào tā , tā què bù huí dá 。

Tôi mở cửa cho lương nhân tôi, Nhưng người đã lánh đi khỏi rồi. Đang khi người nói lòng tôi mất vía. Tôi tìm kiếm người, nhưng không có gặp; Tôi gọi người, song người chẳng đáp.

chéng zhōng xún luó kān shǒu de rén yù jiàn wǒ , dǎ le wǒ , shāng le wǒ ; kān shǒu chéng qiáng de rén duó qù wǒ de pī jiān 。

Kẻ canh tuần quanh thành gặp tôi, Đánh tôi, và làm tôi bị thương; Các kẻ canh giữ vách thành cất lấy lúp khỏi tôi.

yē lù sā lěng de zhòng nǚ zǐ a , wǒ zhǔ fù nǐ men : ruò yù jiàn wǒ de liáng rén , yào gào sù tā , wǒ yīn sī ài chéng bìng 。

Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, ta ép nài các ngươi, Nếu gặp lương nhân ta, khá nói với người rằng Ta có bịnh vì ái tình.

nǐ zhè nǚ zǐ zhōng jí měi lì de , nǐ de liáng rén bǐ bié rén de liáng rén yǒu hé qiáng chù ? nǐ de liáng rén bǐ bié rén de liáng rén yǒu hé qiáng chù , nǐ jiù zhè yàng zhǔ fù wǒ men ?

Hỡi người xinh đẹp hơn hết trong các người nữ, lương nhân của chị có gì hơn lương nhân khác? Lương nhân của chị có gì hơn lương nhân khác? Mà chị ép nài chúng tôi dường ấy?

wǒ de liáng rén bái ér qiě hóng , chāo hū wàn rén zhī shàng 。

Lương nhân tôi trắng và đỏ, Đệ nhất trong muôn người.

tā de tóu xiàng zhì jīng de jīn zǐ ; tā de tóu fa hòu mì lèi chuí , hēi rú wū yā 。

Đầu người bằng vàng thật ròng; Lọn tóc người quăn, và đen như quạ.

tā de yǎn rú xī shuǐ páng de gē zi yǎn , yòng nǎi xǐ jìng , ān dé hé shì 。

Mắt người như chim bò câu gần suối nước, Tắm sạch trong sửa, được nhận khảm kỹ càng.

tā de liǎng sāi rú xiāng huā qí , rú xiāng cǎo tái ; tā de zuǐ chún xiàng bǎi hé huā , qiě dī xià mò yào zhī 。

Gò má người như vuông đất hương hoa, Tợ khóm cỏ thơm ngát; Môi người tỉ như hoa huệ ướm chảy một dược ròng.

tā de liǎng shǒu hǎo xiàng jīn guǎn , xiāng qiàn shuǐ cāng yù ; tā de shēn tǐ rú tóng diāo kè de xiàng yá , zhōu wéi xiāng qiàn lán bǎo shí 。

Tay người như ống tròn vàng có nhận hu”nh ngọc: Thân mình người khác nào ngà bóng láng cẩn ngọc xanh.

tā de tuǐ hǎo xiàng bái yù shí zhù , ān zài jīng jīn zuò shàng ; tā de xíng zhuàng rú lí bā nèn , qiě jiā měi rú xiāng bǎi shù 。

Hai chân người giống trụ cẩm thạch trắng, Để trên táng vàng ròng; Tướng mạo người tợ như núi Li-ban, xinh tốt như cây hương nam,

tā de kǒu jí qí gān tián ; tā quán rán kě ài 。 yē lù sā lěng de zhòng nǚ zǐ a , zhè shì wǒ de liáng rén ; zhè shì wǒ de péng yǒu 。

Miệng người rất êm dịu; Thật, toàn thể cách người đáng yêu đương. Hỡi các con gái Giê-ru-sa-lem, lương nhân tôi như vậy, Bạn tình tôi dường ấy!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.