Câu Kinh Thánh về sự tin cậy Chúa
Tin cậy là đức tin đặt chân xuống đất: chọn nương dựa nơi Đức Chúa Trời trong những quyết định thật của đời sống. Những câu này, phần nhiều từ Thi Thiên và Châm Ngôn, vẽ ra dáng dấp của điều đó.
- CHÂM NGÔN 3:5
Hãy hết lòng tin cậy Đức Giê-hô-va, Chớ nương cậy nơi sự thông sáng của con;
你要专心仰赖耶和华, 不可倚靠自己的聪明,
nǐ yào zhuān xīn yǎng lài yē hé huá , bù kě yǐ kào zì jǐ de cōng ming ,
- THI THIÊN 56:3
Trong ngày sợ hãi, Tôi sẽ để lòng nhờ cậy nơi Chúa.
我惧怕的时候要倚靠你。
wǒ jù pà de shí hou yào yǐ kào nǐ 。
- Ê-SAI 26:4
Hãy nhờ cậy Đức Giê-hô-va đời đời, vì Đức Giê-hô-va, chính Đức Giê-hô-va, là vầng đá của các thời đại!
你们当倚靠耶和华直到永远, 因为耶和华是永久的磐石。
nǐ men dāng yǐ kào yē hé huá zhí dào yǒng yuǎn , yīn wèi yē hé huá shì yǒng jiǔ de pán shí 。
- THI THIÊN 9:10
Hỡi Đức Giê-hô-va, phàm ai biết danh Ngài sẽ để lòng tin cậy nơi Ngài; Vì Ngài chẳng từ bỏ kẻ nào tìm kiếm Ngài.
耶和华啊,认识你名的人要倚靠你, 因你没有离弃寻求你的人。
yē hé huá a , rèn shi nǐ míng de rén yào yǐ kào nǐ , yīn nǐ méi yǒu lí qì xún qiú nǐ de rén 。
- GIÊ-RÊ-MI 17:7
Đáng chúc phước thay là kẻ nhờ cậy Đức Giê-hô-va, và lấy Đức Giê-hô-va làm sự trông cậy mình.
倚靠耶和华、以耶和华为可靠的, 那人有福了!
yǐ kào yē hé huá 、 yǐ yē hé huá wéi kě kào de , nà rén yǒu fú le !
- THI THIÊN 37:5
Hãy phó thác đường lối mình cho Đức Giê-hô-va, Và nhờ cậy nơi Ngài, thì Ngài sẽ làm thành việc ấy.
当将你的事交托耶和华, 并倚靠他,他就必成全。
dāng jiāng nǐ de shì jiāo tuō yē hé huá , bìng yǐ kào tā , tā jiù bì chéng quán 。
- NA-HÂM 1:7
Đức Giê-hô-va là tốt lành, làm đồn lũy trong ngày hoạn nạn, và biết những kẻ ẩn náu nơi Ngài.
耶和华本为善, 在患难的日子为人的保障, 并且认得那些投靠他的人。
yē hé huá běn wéi shàn , zài huàn nàn de rì zi wèi rén de bǎo zhàng , bìng qiě rèn de nà xiē tóu kào tā de rén 。
- THI THIÊN 28:7
Đức Giê-hô-va là sức mạnh và là cái khiên của tôi; Lòng tôi đã nhờ cậy nơi Ngài, và tôi được cứu tiếp; Vì vậy, lòng tôi rất mừng rỡ, Tôi sẽ lấy bài ca mà ngợi khen Ngài.
耶和华是我的力量,是我的盾牌; 我心里倚靠他就得帮助。 所以我心中欢乐, 我必用诗歌颂赞他。
yē hé huá shì wǒ de lì liang , shì wǒ de dùn pái ; wǒ xīn li yǐ kào tā jiù dé bāng zhù 。 suǒ yǐ wǒ xīn zhōng huān lè , wǒ bì yòng shī gē sòng zàn tā 。
- LA-MÃ 8:28
Vả, chúng ta biết rằng mọi sự hiệp lại làm ích cho kẻ yêu mến Đức Chúa Trời, tức là cho kẻ được gọi theo ý muốn Ngài đã định.
我们晓得万事都互相效力,叫爱 神的人得益处,就是按他旨意被召的人。
wǒ men xiǎo de wàn shì dōu hù xiāng xiào lì , jiào ài shén de rén dé yì chù , jiù shì àn tā zhǐ yì bèi zhào de rén 。
Read these in context
Tap any reference to open the verse with tap-to-reveal pinyin, tone colors and audio — and save words to spaced-repetition flashcards.