中文圣经

I LỊCH SỬ 15

đã biết 0/229

殿

dà wèi zài dà wèi chéng wèi zì jǐ jiàn zào gōng diàn , yòu wèi shén de yuē guì yù bèi dì fāng , zhī dā zhàng mù 。

Đa-vít cất cho mình những cung đền tại thành Đa-vít, và sắm sửa một nơi cho hòm của Đức Chúa Trời, cùng dựng nhà trại cho hòm ấy.

:「 。」

nà shí dà wèi shuō :「 chú le lì wèi rén zhī wài , wú rén kě tái shén de yuē guì ; yīn wèi yē hé huá jiǎn xuǎn tā men tái shén de yuē guì , qiě yǒng yuǎn shì fèng tā 。」

Khi ấy Đa-vít bèn nói rằng: Ngoại trừ người Lê-vi, chẳng ai xứng đáng khiêng hòm của Đức Chúa Trời, và hầu việc Ngài luôn luôn.

dà wèi zhāo jù yǐ sè liè zhòng rén dào yē lù sā lěng , yào jiāng yē hé huá de yuē guì tái dào tā suǒ yù bèi de dì fāng 。

Đa-vít bèn nhóm cả Y-sơ-ra-ên tại Giê-ru-sa-lem, đặng thỉnh hòm của Đức Chúa Trời về nơi người đã sắm sửa cho hòm.

dà wèi yòu jù jí yà lún de zǐ sūn hé lì wèi rén 。

Đa-vít cũng hội lại các con cháu A-rôn và người Lê-vi:

gē xiá zǐ sūn zhōng yǒu zú zhǎng wū liè hé tā de dì xiong yì bǎi èr shí rén 。

về dòng Kê-hát có U-ri-ên, là trưởng tộc, cùng các anh em người, được một trăm hai mươi người;

mǐ lā lì zǐ sūn zhōng yǒu zú zhǎng yà shuài yǎ hé tā de dì xiong èr bǎi èr shí rén 。

về dòng Mê-ra-ri có A-sa-gia, là trưởng tộc, cùng các anh em người, được hai trăm hai mươi người;

gé shùn zǐ sūn zhōng yǒu zú zhǎng yuē ěr hé tā de dì xiong yì bǎi sān shí rén 。

về dòng Ghẹt-sôn có Giô-ên, là trưởng tộc, cùng các anh em người, được một trăm ba mươi người;

yǐ lì sā fǎn zǐ sūn zhōng yǒu zú zhǎng shì mǎ yǎ hé tā de dì xiong èr bǎi rén 。

về dòng Ê-li-sa-phan có Sê-ma-gia, là trưởng tộc, cùng các anh em người, được hai trăm người;

xī bó zǐ sūn zhōng yǒu zú zhǎng yǐ liè hé tā de dì xiong bā shí rén 。

về dòng Hếp-rôn có Ê-li-ên, là trưởng tộc, cùng các anh em người, được tám mươi người;

wū xuē zǐ sūn zhōng yǒu zú zhǎng yà mǐ ná dá hé tā de dì xiong yì bǎi yī shí èr rén 。

về dòng U-xi-ên có A-mi-na-đáp, là trưởng tộc, cùng các anh em người, được một trăm mười hai người.

dà wèi jiāng jì sī sā dū hé yà bǐ yà tā , bìng lì wèi rén wū liè 、 yà shuài yǎ 、 yuē ěr 、 shì mǎ yǎ 、 yǐ liè 、 yà mǐ ná dá zhào lái ,

Đa-vít gọi thầy tế lễ Xa-đốc, A-bia-tha, và những người Lê-vi, tức U-ri-ên, A-sa-gia, Giô-ên, Sê-ma-gia, Ê-li-ên, và A-mi-na-đáp, mà bảo rằng:

:「

duì tā men shuō :「 nǐ men shì lì wèi rén de zú zhǎng , nǐ men hé nǐ men de dì xiong yīng dāng zì jié , hǎo jiāng yē hé huá — yǐ sè liè shén de yuē guì tái dào wǒ suǒ yù bèi de dì fāng 。

Các ngươi là tộc trưởng của chi phái Lê-vi; vậy, hãy cùng anh em các ngươi dọn mình cho thánh sạch, rồi khiêng hòm của Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên đến nơi mà ta đã sắm sẵn cho hòm.

。」

yīn nǐ men xiān qián méi yǒu tái zhè yuē guì , àn dìng lì qiú wèn yē hé huá — wǒ men de shén , suǒ yǐ tā xíng fá wǒ men 。」

Vì tại lần trước các ngươi không có khiêng hòm, và chúng ta không theo lệ đã định mà cầu vấn Đức Giê-hô-va; nên Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta đã hành hạ chúng ta.

yú shì jì sī lì wèi rén zì jié , hǎo jiāng yē hé huá — yǐ sè liè shén de yuē guì tái shàng lái 。

Vậy, những thầy tế lễ và người Lê-vi dọn mình cho thánh sạch đặng thỉnh hòm của Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.

西

lì wèi zǐ sūn jiù yòng gàng , jiān tái shén de yuē guì , shì zhào yē hé huá jiè mó xī suǒ fēn fù de 。

Các con cháu Lê-vi dùng đòn khiêng hòm của Đức Chúa Trời trên vai mình, y như Môi-se đã dạy bảo tùy lời của Đức Giê-hô-va.

dà wèi fēn fù lì wèi rén de zú zhǎng , pài tā men gē chàng de dì xiong yòng qín sè hé bó zuò lè , huān huān xǐ xǐ dì dà shēng gē sòng 。

Đa-vít truyền cho các trưởng tộc người Lê-vi; hãy cắt trong anh em họ những người hát xướng, cầm các thứ nhạc khí, ống quyển, đàn cầm, chập chỏa để cất tiếng vui mừng vang rền lên.

yú shì lì wèi rén pài yuē ěr de ér zi xī màn hé tā dì xiong zhōng bǐ lì jiā de ér zi yà sà , bìng tā men zú dì xiong mǐ lā lì zǐ sūn lǐ gǔ shā yǎ de ér zi yǐ tàn 。

Người Lê-vi bèn cắt Hê-man, con trai của Giô-ên, và A-sáp, con trai của Bê-rê-kia thuộc trong dòng họ người; lại về dòng Mê-ra-ri, là anh em họ, thì đặt Ê-than, con trai của Cu-sa-gia;

便西·

qí cì hái yǒu tā men de dì xiong sā jiā lì yǎ 、 biàn yǎ xuē 、 shì mǐ lā mò 、 yē xiē 、 wū ní 、 yǐ lì yā 、 bǐ ná yǎ 、 mǎ xī yǎ 、 mǎ tā tí yǎ 、 yǐ lì fěi lì hù 、 mí kè ní yǎ , bìng shǒu mén de é bié · yǐ dōng hé yē lì 。

chung với các ngươi ấy lại lập những anh em dòng thứ, là Xa-cha-ri, Bên, Gia-xi-ên, Sê-mi-ra-mốt, Giê-hi-ên, U-ni, Ê-li-áp, Bê-na-gia, Ma-a-xê-gia, Ma-ti-thia, Ê-li-phê-lê, Mích-nê-gia, Ô-bết-Ê-đôm, và Giê-i-ên, là người giữ cửa.

zhè yàng , pài gē chàng de xī màn 、 yà sà 、 yǐ tàn qiāo tóng bó , dà fā xiǎng shēng ;

Những người hát xướng, là Hê-man, A-sáp, và Ê-than, dùng những chập chỏa đồng, đặng vang dầy lên;

西

pài sā jiā lì yǎ 、 yǎ xuē 、 shì mǐ lā mò 、 yē xiē 、 wū ní 、 yǐ lì yā 、 mǎ xī yǎ 、 bǐ ná yǎ gǔ sè , diào yòng nǚ yīn ;

Xa-cha-ri, A-xi-ên, Sê-mi-ra-mốt, Giê-hi-ên, U-ni, Ê-li-áp, Ma-a-xê-gia, và Bê-na-gia, dùng ống quyển thổi theo điệu A-la-mốt;

·西

yòu pài mǎ tā tí yǎ 、 yǐ lì fěi lì hù 、 mí kè ní yǎ 、 é bié · yǐ dōng 、 yē lì 、 yà sā xī yǎ lǐng shǒu tán qín , diào yòng dì bā 。

Còn Ma-ti-thia, Ê-li-phê-lê, Mích-nê-gia, Ô-bết-Ê-đôm, Giê-i-ên, và A-xa-xia, đều dùng đàn cầm đánh theo giọng Sê-mi-nít, đặng dẫn tiếng hát.

lì wèi rén de zú zhǎng jī ná ní yǎ shì gē chàng rén de shǒu lǐng , yòu jiào xùn rén gē chàng , yīn wèi tā jīng tōng cǐ shì 。

Kê-na-nia, trưởng tộc người Lê-vi, cai việc ca xướng, và dạy hát, vì người giỏi về nghề ấy.

bǐ lì jiā 、 yǐ lì jiā ná shì yuē guì qián shǒu mén de 。

còn Bê-rê-kia và Eân-ca-na giữ cửa trước hòm giao ước.

·

jì sī shì bā ní 、 yuē shā fǎ 、 ná tǎn yè 、 yà mǎ sài 、 sā jiā lì yǎ 、 bǐ ná yà 、 yǐ lì yǐ xiè zài shén de yuē guì qián chuī hào 。 é bié · yǐ dōng hé yē xī yà yě shì yuē guì qián shǒu mén de 。

Sê-ba-nia, Giô-sa-phát, Nê-tha-nê-ên, A-ma-xai, Xa-cha-ri, Bê-na-gia, và Ê-li-ê-se, tức là những thầy tế lễ, đều thổi kèn trước hòm của Đức Chúa Trời; Ô-bết-Ê-đôm và Giê-hi-gia giữ cửa trước hòm giao ước.

·

yú shì , dà wèi hé yǐ sè liè de zhǎng lǎo , bìng qiān fū cháng dōu qù cóng é bié · yǐ dōng de jiā huān huān xǐ xǐ dì jiāng yē hé huá de yuē guì tái shàng lái 。

Vậy, Đa-vít, các trưởng lão của Y-sơ-ra-ên, và các quan tướng ngàn quân, đều đi thỉnh hòm giao ước của Đức Giê-hô-va lên từ nhà của Ô-bết-Ê-đôm cách vui mừng.

shén cì ēn yǔ tái yē hé huá yuē guì de lì wèi rén , tā men jiù xiàn shàng qī zhī gōng niú , qī zhī gōng yáng 。

Khi Đức Chúa Trời phù trợ người Lê-vi khiêng hòm giao ước của Đức Giê-hô-va, thì người ta tế lễ bảy con bò đực và bảy con chiên đực.

穿穿

dà wèi hé tái yuē guì de lì wèi rén , bìng gē chàng rén de shǒu lǐng jī ná ní yǎ , yǐ jí gē chàng de rén , dōu chuān zhe xì má bù de wài páo ; dà wèi lìng wài chuān zhe xì má bù de yǐ fú dé 。

Đa-vít và các người Lê-vi khiêng hòm, kẻ ca hát, và Kê-na-nia, làm đầu những kẻ hát, đều mặc áo vải gai mịn; Đa-vít cũng mặc trên mình một cái ê-phót bằng vải gai.

zhè yàng , yǐ sè liè zhòng rén huān hū chuī jiǎo 、 chuī hào 、 qiāo bó 、 gǔ sè 、 tán qín , dà fā xiǎng shēng , jiāng yē hé huá de yuē guì tái shàng lái 。

Như vậy cả Y-sơ-ra-ên đều thỉnh hòm giao ước của Đức Giê-hô-va lên, có tiếng vui mừng, tiếng còi, tiếng kèn, chập chỏa, và vang dầy giọng đàn cầm đàn sắt.

yē hé huá de yuē guì jìn le dà wèi chéng de shí hòu , sǎo luó de nǚ ér mǐ jiǎ cóng chuāng hù lǐ guān kàn , jiàn dà wèi wáng yǒng yuè tiào wǔ , xīn lǐ jiù qīng shì tā 。

Khi hòm giao ước của Đức Giê-hô-va đến thành Đa-vít, thì Mi-canh, con gái của Sau-lơ, ngó ngang qua cửa sổ, thấy vua Đa-vít nhảy nhót vui chơi, thì trong lòng khinh bỉ người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.