I CÁC VUA 8
那时,所罗门将以色列的长老和各支派的首领,并以色列的族长,招聚到耶路撒冷,要把耶和华的约柜从大卫城—就是锡安—运上来。
nà shí , suǒ luó mén jiàng yǐ sè liè de zhǎng lǎo hé gè zhī pài de shǒu lǐng , bìng yǐ sè liè de zú zhǎng , zhāo jù dào yē lù sā lěng , yào bǎ yē hé huá de yuē guì cóng dà wèi chéng — jiù shì xī ān — yùn shàng lái 。
Bấy giờ, Sa-lô-môn vời đến mình, ở tại Giê-ru-sa-lem, các trưởng lão Y-sơ-ra-ên, hết thảy các quan trưởng của chi phái, và những trưởng tộc của Y-sơ-ra-ên, đặng rước hòm giao ước của Đức Giê-hô-va từ thành của Đa-vít, tức là Si-ôn.
以他念月,就是七月,在节前,以色列人都聚集到所罗门王那里。
yǐ tā niàn yuè , jiù shì qī yuè , zài jié qián , yǐ sè liè rén dōu jù jí dào suǒ luó mén wáng nà lǐ 。
Trong lúc lễ, nhằm tháng Ê-tha-ninh, là tháng bảy, hết thảy người nam của Y-sơ-ra-ên đều nhóm lại cùng vua Sa-lô-môn.
以色列长老来到,祭司便抬起约柜,
yǐ sè liè zhǎng lǎo lái dào , jì sī biàn tái qǐ yuē guì ,
Khi các trưởng lão Y-sơ-ra-ên đã đến, thì những thầy tế lễ lấy hòm của Đức Giê-hô-va,
祭司和利未人将耶和华的约柜运上来,又将会幕和会幕的一切圣器具都带上来。
jì sī hé lì wèi rén jiāng yē hé huá de yuē guì yùn shàng lái , yòu jiāng huì mù hé huì mù de yí qiè shèng qì jù dōu dài shàng lái 。
dời đi luôn với Đền tạm và các khí dụng thánh ở trong Đền tạm. Những thầy tế lễ và người Lê-vi khiêng các đồ đó lên.
所罗门王和聚集到他那里的以色列全会众,一同在约柜前献牛羊为祭,多得不可胜数。
suǒ luó mén wáng hé jù jí dào tā nà lǐ de yǐ sè liè quán huì zhòng , yì tóng zài yuē guì qián xiàn niú yáng wèi jì , duō dé bù kě shèng shǔ 。
Vua Sa-lô-môn và cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đã hiệp với người, và đứng trước hòm, giết bò và chiên làm của lễ rất nhiều, không thế đếm được.
祭司将耶和华的约柜抬进内殿,就是至圣所,放在两个基路伯的翅膀底下。
jì sī jiāng yē hé huá de yuē guì tái jìn nèi diàn , jiù shì zhì shèng suǒ , fàng zài liǎng gè jī lù bó de chì bǎng dǐ xià 。
Những thầy tế lễ đem hòm giao ước của Đức Giê-hô-va đến nơi nó, trong nơi chí thánh, dưới cánh chê-ru-bin.
基路伯张着翅膀在约柜之上,遮掩约柜和抬柜的杠。
jī lù bó zhāng zhe chì bǎng zài yuē guì zhī shàng , zhē yǎn yuē guì hé tái guì de gàng 。
Vì các chê-ru-bin giương cánh ra trên nơi để hòm, che thân trên hòm và các đòn khiêng.
这杠甚长,杠头在内殿前的圣所可以看见,在殿外却不能看见,直到如今还在那里。
zhè gàng shèn cháng , gàng tóu zài nèi diàn qián de shèng suǒ kě yǐ kàn jiàn , zài diàn wài què bù néng kàn jiàn , zhí dào rú jīn hái zài nà lǐ 。
Các đòn khiêng dài, đến nỗi người ta, từ nơi thánh ở trước nơi chí thánh, có thể thấy được, nhưng ở ngoài thì chẳng thấy. Các đòn ấy ở đó cho đến ngày nay.
约柜里惟有两块石版,就是以色列人出埃及地后,耶和华与他们立约的时候摩西在何烈山所放的。除此以外,并无别物。
yuē guì lǐ wéi yǒu liǎng kuài shí bǎn , jiù shì yǐ sè liè rén chū āi jí dì hòu , yē hé huá yǔ tā men lì yuē de shí hòu mó xī zài hé liè shān suǒ fàng de 。 chú cǐ yǐ wài , bìng wú bié wù 。
Trong hòm chỉ có hai bảng đá mà Môi-se đã để, tại núi Hô-rếp, khi Đức Giê-hô-va lập giao ước với dân Y-sơ-ra-ên, lúc họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
祭司从圣所出来的时候,有云充满耶和华的殿;
jì sī cóng shèng suǒ chū lái de shí hòu , yǒu yún chōng mǎn yē hé huá de diàn ;
Xảy khi những thầy tế lễ đã ra khỏi nơi thành, bèn có mây đầy dẫy nhà của Đức Giê-hô-va,
甚至祭司不能站立供职,因为耶和华的荣光充满了殿。
shèn zhì jì sī bù néng zhàn lì gòng zhí , yīn wèi yē hé huá de róng guāng chōng mǎn le diàn 。
đến nỗi những thầy tế lễ vì có mây ấy không thể đứng đó mà hầu việc được, vì sự vinh quang của Đức Giê-hô-va đầy dẫy đền của Đức Giê-hô-va.
那时所罗门说: 耶和华曾说, 他必住在幽暗之处。
nà shí suǒ luó mén shuō : yē hé huá céng shuō , tā bì zhù zài yōu àn zhī chù 。
Bấy giờ, Sa-lô-môn nguyện rằng: Đức Giê-hô-va có phán rằng Ngài ngự trong nơi tối tăm mờ mịt.
我已经建造殿宇作你的居所, 为你永远的住处。
wǒ yǐ jīng jiàn zào diàn yǔ zuò nǐ de jū suǒ , wèi nǐ yǒng yuǎn de zhù chù 。
Hỡi Đức Chúa Trời! tôi đã cất xong một cái đền dùng làm nơi ngự của Ngài, tức một nơi Ngài ở đời đời.
王转脸为以色列会众祝福,以色列会众就都站立。
wáng zhuǎn liǎn wèi yǐ sè liè huì zhòng zhù fú , yǐ sè liè huì zhòng jiù dōu zhàn lì 。
Đoạn, vua xây mặt lại, và chúc phước cho hội chúng Y-sơ-ra-ên. Cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đều đứng.
所罗门说:「耶和华—以色列的 神是应当称颂的!因他亲口向我父大卫所应许的,也亲手成就了。
suǒ luó mén shuō :「 yē hé huá — yǐ sè liè de shén shì yìng dāng chēng sòng de ! yīn tā qīn kǒu xiàng wǒ fù dà wèi suǒ yīng xǔ de , yě qīn shǒu chéng jiù le 。
Người nói rằng: Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, vì từ miệng Ngài có phán hứa với Đa-vít, cha ta, và bởi tay Ngài đã làm ứng nghiệm lời ấy; Ngài phán rằng:
他说:『自从我领我民以色列出埃及以来,我未曾在以色列各支派中选择一城建造殿宇—为我名的居所,但拣选大卫治理我民以色列。』」
tā shuō :『 zì cóng wǒ lǐng wǒ mín yǐ sè liè chū āi jí yǐ lái , wǒ wèi céng zài yǐ sè liè gè zhī pài zhōng xuǎn zé yì chéng jiàn zào diàn yǔ — wèi wǒ míng de jū suǒ , dàn jiǎn xuǎn dà wèi zhì lǐ wǒ mín yǐ sè liè 。』」
Từ ngày ta đã đem Y-sơ-ra-ên ta ra khỏi Ê-díp-tô, ta không chọn thành nào trong các chi phái Y-sơ-ra-ên đặng cất tại đó một cái nhà cho danh ta ngự; nhưng ta đã chọn Đa-vít để người trị vì dân Y-sơ-ra-ên ta.
所罗门说:「我父大卫曾立意,要为耶和华—以色列 神的名建殿。
suǒ luó mén shuō :「 wǒ fù dà wèi céng lì yì , yào wèi yē hé huá — yǐ sè liè shén de míng jiàn diàn 。
Vả, Đa-vít, cha ta, có ý cất một cái đền cho danh Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
耶和华却对我父大卫说:『你立意为我的名建殿,这意思甚好。
yē hé huá què duì wǒ fù dà wèi shuō :『 nǐ lì yì wèi wǒ de míng jiàn diàn , zhè yì sī shèn hǎo 。
Nhưng Đức Giê-hô-va có phán với Đa-vít, cha ta, rằng: Khi ngươi có ý xây đền cho danh ta, thì lấy làm thậm phải;
只是你不可建殿,惟你所生的儿子必为我名建殿。』
zhǐ shì nǐ bù kě jiàn diàn , wéi nǐ suǒ shēng de ér zi bì wèi wǒ míng jiàn diàn 。』
song ngươi sẽ chẳng cất đền ấy đâu, bèn là con trai ngươi, do lòng ngươi sanh ra, sẽ cất đền cho danh ta.
现在耶和华成就了他所应许的话,使我接续我父大卫坐以色列的国位,又为耶和华—以色列 神的名建造了殿。
xiàn zài yē hé huá chéng jiù le tā suǒ yīng xǔ de huà , shǐ wǒ jiē xù wǒ fù dà wèi zuò yǐ sè liè de guó wèi , yòu wèi yē hé huá — yǐ sè liè shén de míng jiàn zào le diàn 。
Vậy, Đức Giê-hô-va đã làm ứng nghiệm lời Ngài phán; vì ta kế vị Đa-vít, cha ta, ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên, y như Đức Giê-hô-va đã hứa, và ta đã cất đền này cho danh Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
我也在其中为约柜预备一处。约柜内有耶和华的约,就是他领我们列祖出埃及地的时候,与他们所立的约。」
wǒ yě zài qí zhōng wèi yuē guì yù bèi yí chù 。 yuē guì nèi yǒu yē hé huá de yuē , jiù shì tā lǐng wǒ men liè zǔ chū āi jí dì de shí hòu , yǔ tā men suǒ lì de yuē 。」
Tại đó, ta đã dọn một chỗ để hòm; trong hòm có sự giao ước của Đức Giê-hô-va, tức là giao ước mà Ngài đã lập với tổ phụ chúng ta, khi Ngài đem họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô.
所罗门当着以色列会众,站在耶和华的坛前,向天举手说:
suǒ luó mén dāng zhe yǐ sè liè huì zhòng , zhàn zài yē hé huá de tán qián , xiàng tiān jǔ shǒu shuō :
Kế đó, Sa-lô-môn đứng trước bàn thờ của Đức Giê-hô-va, đối mặt cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, bèn giơ tay lên trời, mà rằng:
「耶和华—以色列的 神啊,天上地下没有神可比你的!你向那尽心行在你面前的仆人守约施慈爱;
「 yē hé huá — yǐ sè liè de shén a , tiān shàng dì xià méi yǒu shén kě bǐ nǐ de ! nǐ xiàng nà jìn xīn xíng zài nǐ miàn qián de pú rén shǒu yuē shī cí ài ;
Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! hoặc trên trời cao kia, hoặc dưới đất thấp này, chẳng có một thần nào giống như Chúa. Chúa giữ sự giao ước và lòng nhân từ với kẻ tôi tớ Chúa, là kẻ nào hết lòng đi ở trước mặt Chúa.
向你仆人—我父大卫所应许的话现在应验了。你亲口应许,亲手成就,正如今日一样。
xiàng nǐ pú rén — wǒ fù dà wèi suǒ yīng xǔ de huà xiàn zài yìng yàn le 。 nǐ qīn kǒu yīng xǔ , qīn shǒu chéng jiù , zhèng rú jīn rì yí yàng 。
Đối cùng tôi tớ Chúa, là Đa-vít, cha tôi, Chúa có giữ lời Ngài đã hứa với người. Thật, hễ điều chi miệng Chúa phán, thì tay Chúa đã làm hoàn thành, y như chúng tôi thấy ngày nay.
耶和华—以色列的 神啊,你所应许你仆人—我父大卫的话说:『你的子孙若谨慎自己的行为,在我面前行事像你所行的一样,就不断人坐以色列的国位。』现在求你应验这话。
yē hé huá — yǐ sè liè de shén a , nǐ suǒ yīng xǔ nǐ pú rén — wǒ fù dà wèi de huà shuō :『 nǐ de zǐ sūn ruò jǐn shèn zì jǐ de xíng wéi , zài wǒ miàn qián xíng shì xiàng nǐ suǒ xíng de yí yàng , jiù bú duàn rén zuò yǐ sè liè de guó wèi 。』 xiàn zài qiú nǐ yìng yàn zhè huà 。
Vậy, hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ôi! ngày nay xin làm trọn lời Chúa đã hứa cùng tôi tớ Chúa, là Đa-vít, cha tôi, rằng: Nếu con cháu ngươi cẩn thận các đường lối mình, đi ở trước mặt ta, y như ngươi đã đi, thì trước mặt ta sẽ chẳng hề thiếu một kẻ hậu tự ngươi đặng ngồi trên ngôi nước Y-sơ-ra-ên đâu.
以色列的 神啊,求你成就向你仆人—我父大卫所应许的话。
yǐ sè liè de shén a , qiú nǐ chéng jiù xiàng nǐ pú rén — wǒ fù dà wèi suǒ yīng xǔ de huà 。
Hỡi Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! xin hãy làm cho ứng nghiệm lời Chúa đã hứa cùng kẻ tôi tớ Chúa, là Đa-vít, cha tôi.
「 神果真住在地上吗?看哪,天和天上的天尚且不足你居住的,何况我所建的这殿呢?
「 shén guǒ zhēn zhù zài dì shàng ma ? kàn nǎ , tiān hé tiān shàng de tiān shàng qiě bù zú nǐ jū zhù de , hé kuàng wǒ suǒ jiàn de zhè diàn ne ?
Nhưng quả thật rằng Đức Chúa Trời ngự trên đất này chăng? Kìa, trời, dầu đến đỗi trời của các từng trời chẳng có thể chứa Ngài được thay, phương chi cái đền này tôi đã cất!
惟求耶和华—我的 神垂顾仆人的祷告祈求,俯听仆人今日在你面前的祈祷呼吁。
wéi qiú yē hé huá — wǒ de shén chuí gù pú rén de dǎo gào qí qiú , fǔ tīng pú rén jīn rì zài nǐ miàn qián de qí dǎo hū yù 。
Dầu vậy, hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi! xin hãy đoái đến lời cầu nguyện và sự nài xin của kẻ tôi tớ Chúa. đặng nghe tiếng kêu cầu và khẩn nguyện mà kẻ tôi tớ Chúa cầu trước mặt Chúa ngày nay.
愿你昼夜看顾这殿,就是你应许立为你名的居所;求你垂听仆人向此处祷告的话。
yuàn nǐ zhòu yè kàn gù zhè diàn , jiù shì nǐ yīng xǔ lì wèi nǐ míng de jū suǒ ; qiú nǐ chuí tīng pú rén xiàng cǐ chù dǎo gào de huà 。
Nguyện mắt của Chúa ngày và đêm đoái xem nhà nầy, là chỗ mà Chúa đã phán rằng: Danh ta sẽ ngự tại đó, đặng nghe lời cầu nguyện của tôi tớ Chúa hướng nơi này mà cầu.
你仆人和你民以色列向此处祈祷的时候,求你在天上你的居所垂听,垂听而赦免。
nǐ pú rén hé nǐ mín yǐ sè liè xiàng cǐ chù qí dǎo de shí hòu , qiú nǐ zài tiān shàng nǐ de jū suǒ chuí tīng , chuí tīng ér shè miǎn 。
Phàm điều gì tôi tớ Chúa và dân Y-sơ-ra-ên của Chúa sẽ hướng về nơi này mà khẩn cầu, xin Chúa hãy dủ nghe; phải, ở nơi ngự của Chúa, tại trên các từng trời, xin Chúa dủ nghe, nhậm lời, và tha thứ cho.
「人若得罪邻舍,有人叫他起誓,他来到这殿在你的坛前起誓,
「 rén ruò dé zuì lín shè , yǒu rén jiào tā qǐ shì , tā lái dào zhè diàn zài nǐ de tán qián qǐ shì ,
Khi ai phạm tội cùng kẻ lân cận mình, và người ta bắt ai đó phải thề, nếu người đến thề trước bàn thờ của Chúa, tại trong đền này,
求你在天上垂听,判断你的仆人:定恶人有罪,照他所行的报应在他头上;定义人有理,照他的义赏赐他。
qiú nǐ zài tiān shàng chuí tīng , pàn duàn nǐ de pú rén : dìng è rén yǒu zuì , zhào tā suǒ xíng de bào yìng zài tā tóu shàng ; dìng yì rén yǒu lǐ , zhào tā de yì shǎng cì tā 。
thì xin Chúa ở trên trời hãy nghe, đối đãi và xét đoán tôi tớ Chúa, mà lên án cho kẻ dữ, khiến đường lối nó đổ lại trên đầu nó, và xưng công bình cho người công bình, và thưởng người tùy theo sự công bình của người.
「你的民以色列若得罪你,败在仇敌面前,又归向你,承认你的名,在这殿里祈求祷告,
「 nǐ de mín yǐ sè liè ruò dé zuì nǐ , bài zài chóu dí miàn qián , yòu guī xiàng nǐ , chéng rèn nǐ de míng , zài zhè diàn lǐ qí qiú dǎo gào ,
Khi dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, vì cớ phạm tội với Chúa, bị kẻ thù nghịch đánh được; nếu chúng nó trở lại với Chúa, nhận biết danh Ngài và cầu nguyện nài xin với Chúa trong đền này,
求你在天上垂听,赦免你民以色列的罪,使他们归回你赐给他们列祖之地。
qiú nǐ zài tiān shàng chuí tīng , shè miǎn nǐ mín yǐ sè liè de zuì , shǐ tā men guī huí nǐ cì gěi tā men liè zǔ zhī dì 。
thì xin Chúa ở trên trời hãy dủ nghe, tha tội cho dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, và khiến họ trở về đất mà Chúa đã ban cho tổ phụ họ.
「你的民因得罪你,你惩罚他们,使天闭塞不下雨;他们若向此处祷告,承认你的名,离开他们的罪,
「 nǐ de mín yīn dé zuì nǐ , nǐ chéng fá tā men , shǐ tiān bì sè bú xià yǔ ; tā men ruò xiàng cǐ chù dǎo gào , chéng rèn nǐ de míng , lí kāi tā men de zuì ,
Nếu các từng trời bị đóng chặt, không có mưa, bởi vì chúng nó đã phạm tội với Chúa, nếu chúng nó hướng về nơi này mà cầu nguyện, nhận biết danh Chúa, xây bỏ tội lỗi mình, sau khi Chúa đã đoán phạt họ,
求你在天上垂听,赦免你仆人以色列民的罪,将当行的善道指教他们,且降雨在你的地,就是你赐给你民为业之地。
qiú nǐ zài tiān shàng chuí tīng , shè miǎn nǐ pú rén yǐ sè liè mín de zuì , jiāng dāng xíng de shàn dào zhǐ jiào tā men , qiě jiàng yǔ zài nǐ de dì , jiù shì nǐ cì gěi nǐ mín wèi yè zhī dì 。
thì xin Chúa ở trên trời hãy dủ nghe, tha tội cho các tôi tớ Chúa, và cho dân Y-sơ-ra-ên của Ngài. Xin hãy chỉ cho họ con đường thiện mà họ phải đi, và giáng mưa trên đất của Chúa đã ban cho dân Ngài làm sản nghiệp.
「国中若有饥荒、瘟疫、旱风、霉烂、蝗虫、蚂蚱,或有仇敌犯境围困城邑,无论遭遇什么灾祸疾病,
「 guó zhōng ruò yǒu jī huāng 、 wēn yì 、 hàn fēng 、 méi làn 、 huáng chóng 、 mǎ zhà , huò yǒu chóu dí fàn jìng wéi kùn chéng yì , wú lùn zāo yù shén me zāi huò jí bìng ,
Khi trong xứ xảy có đói kém, ôn dịch, hạn hán, ten sét, cào cào, châu chấu, hoặc có quân thù nghịch vây các thành của địa phận họ, hay là có tai vạ chi, tật bịnh gì;
你的民以色列,或是众人,或是一人,自觉有罪 ,向这殿举手,无论祈求什么,祷告什么,
nǐ de mín yǐ sè liè , huò shì zhòng rén , huò shì yì rén , zì jué yǒu zuì , xiàng zhè diàn jǔ shǒu , wú lùn qí qiú shén me , dǎo gào shén me ,
nếu có một người hoặc cả dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, ai nấy đã nhận biết tai họa của lòng mình, mà giơ tay ra hướng về đền này, và cầu nguyện, khẩn xin vô luận điều gì,
求你在天上你的居所垂听赦免。你是知道人心的,要照各人所行的待他们(惟有你知道世人的心),
qiú nǐ zài tiān shàng nǐ de jū suǒ chuí tīng shè miǎn 。 nǐ shì zhī dào rén xīn de , yào zhào gè rén suǒ xíng de dài tā men ( wéi yǒu nǐ zhī dào shì rén de xīn ),
thì xin Chúa ở trên trời, là nơi Chúa ngự, dủ nghe, và tha thứ cho, đối đãi, báo ứng mỗi người tùy theo công việc họ, vì Chúa thông biết lòng của họ (thật chỉ một mình Chúa biết lòng của con cái loài người),
使他们在你赐给我们列祖之地上一生一世敬畏你。
shǐ tā men zài nǐ cì gěi wǒ men liè zǔ zhī dì shàng yì shēng yí shì jìng wèi nǐ 。
để khiến họ kính sợ Chúa trọn đời họ sống ở trên đất mà Chúa đã ban cho tổ phụ chúng tôi.
「论到不属你民以色列的外邦人,为你名从远方而来,
「 lùn dào bù shǔ nǐ mín yǐ sè liè de wài bāng rén , wèi nǐ míng cóng yuǎn fāng ér lái ,
Vả lại, về khách lạ, là người chẳng thuộc về dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, nhưng vì danh Ngài từ xứ xa đến
(他们听人论说你的大名和大能的手,并伸出来的膀臂)向这殿祷告,
( tā men tīng rén lùn shuō nǐ de dà míng hé dà néng de shǒu , bìng shēn chū lái de bǎng bì ) xiàng zhè diàn dǎo gào ,
(vì người ngoại bang sẽ nghe nói về danh lớn của Chúa, về cánh tay quyền năng giơ thẳng ra của Chúa), khi người đến cầu nguyện trong nhà này,
求你在天上你的居所垂听,照着外邦人所祈求的而行,使天下万民都认识你的名,敬畏你像你的民以色列一样;又使他们知道我建造的这殿是称为你名下的。
qiú nǐ zài tiān shàng nǐ de jū suǒ chuí tīng , zhào zhe wài bāng rén suǒ qí qiú de ér xíng , shǐ tiān xià wàn mín dōu rèn shi nǐ de míng , jìng wèi nǐ xiàng nǐ de mín yǐ sè liè yí yàng ; yòu shǐ tā men zhī dào wǒ jiàn zào de zhè diàn shì chēng wéi nǐ míng xià de 。
xin Chúa ở trên trời, là nơi Chúa ngự, dủ nghe và làm theo mọi điều người khách lạ sẽ cầu xin Chúa để cho muôn dân của thế gian nhận biết danh Chúa, kính sợ Chúa, y như dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, và cho biết rằng danh Chúa xưng ra trên đền này mà tôi đã xây cất.
「你的民若奉你的差遣,无论往何处去与仇敌争战,向耶和华所选择的城与我为你名所建造的殿祷告,
「 nǐ de mín ruò fèng nǐ de chāi qiǎn , wú lùn wǎng hé chù qù yǔ chóu dí zhēng zhàn , xiàng yē hé huá suǒ xuǎn zé de chéng yǔ wǒ wèi nǐ míng suǒ jiàn zào de diàn dǎo gào ,
Khi dân của Chúa đi chiến trận cùng quân thù nghịch mình, theo con đường Chúa đã sai đi, nếu họ cầu khẩn Đức Giê-hô-va xây mặt hướng về thành Chúa đã chọn, và về đền tôi đã cất cho danh Ngài,
求你在天上垂听他们的祷告祈求,使他们得胜。
qiú nǐ zài tiān shàng chuí tīng tā men de dǎo gào qí qiú , shǐ tā men dé shèng 。
thì xin Chúa ở trên trời, hãy dủ nghe các lời cầu nguyện nài xin của chúng, và binh vực quyền lợi cho họ.
「你的民若得罪你(世上没有不犯罪的人),你向他们发怒,将他们交给仇敌掳到仇敌之地,或远或近,
「 nǐ de mín ruò dé zuì nǐ ( shì shàng méi yǒu bú fàn zuì de rén ), nǐ xiàng tā men fā nù , jiāng tā men jiāo gěi chóu dí lǔ dào chóu dí zhī dì , huò yuǎn huò jìn ,
Khi chúng nó phạm tội cùng Chúa (vì không có người nào chẳng phạm tội) và Chúa nổi giận, phó chúng nó cho kẻ thù nghịch; khi họ bị bắt làm phu tù đến xứ của kẻ thù nghịch, hoặc xa hoặc gần,
他们若在掳到之地想起罪来,回心转意,恳求你说:『我们有罪了,我们悖逆了,我们作恶了』;
tā men ruò zài lǔ dào zhī dì xiǎng qǐ zuì lái , huí xīn zhuǎn yì , kěn qiú nǐ shuō :『 wǒ men yǒu zuì le , wǒ men bèi nì le , wǒ men zuò è le 』;
ví bằng trong xứ mà họ bị tù, họ nghĩ lại, ăn năn, và nài xin Chúa mà rằng: “Chúng tôi có phạm tội, làm điều gian ác, và cư xử cách dữ tợn;”
他们若在掳到之地尽心尽性归服你,又向自己的地,就是你赐给他们列祖之地和你所选择的城,并我为你名所建造的殿祷告,
tā men ruò zài lǔ dào zhī dì jìn xīn jìn xìng guī fú nǐ , yòu xiàng zì jǐ de dì , jiù shì nǐ cì gěi tā men liè zǔ zhī dì hé nǐ suǒ xuǎn zé de chéng , bìng wǒ wèi nǐ míng suǒ jiàn zào de diàn dǎo gào ,
nhược bằng tại trong xứ mà thù nghịch đã dẫn họ đến làm phu tù, họ hết lòng hết ý trở lại cùng Chúa, cầu nguyện cùng Ngài, mặt hướng về xứ mà Chúa đã ban cho tổ phụ họ, về thành mà Chúa đã chọn, và về đền mà tôi đã xây cất cho danh Chúa,
求你在天上你的居所垂听他们的祷告祈求,为他们伸冤;
qiú nǐ zài tiān shàng nǐ de jū suǒ chuí tīng tā men de dǎo gào qí qiú , wèi tā men shēn yuān ;
thì xin Chúa ở trên trời, tức nơi Chúa ngự, hãy dủ nghe lời cầu nguyện nài xin của họ, và binh vực quyền lợi cho họ;
饶恕得罪你的民,赦免他们的一切过犯,使他们在掳他们的人面前蒙怜恤。
ráo shù dé zuì nǐ de mín , shè miǎn tā men de yí qiè guò fàn , shǐ tā men zài lǔ tā men de rén miàn qián méng lián xù 。
tha cho dân Chúa tội lỗi và các sự trái mạng mà họ đã phạm cùng Ngài; xin Chúa khiến những kẻ bắt họ làm phu tù có lòng thương xót họ,
因为他们是你的子民,你的产业,是你从埃及领出来脱离铁炉的。
yīn wèi tā men shì nǐ de zǐ mín , nǐ de chǎn yè , shì nǐ cóng āi jí lǐng chū lái tuō lí tiě lú de 。
vì dân Y-sơ-ra-ên vốn là dân sự Chúa, cơ nghiệp của Chúa, mà Chúa đã đem ra khỏi Ê-díp-tô, tức khỏi giữa lò sắt.
愿你的眼目看顾仆人,听你民以色列的祈求,无论何时向你祈求,愿你垂听。
yuàn nǐ de yǎn mù kàn gù pú rén , tīng nǐ mín yǐ sè liè de qí qiú , wú lùn hé shí xiàng nǐ qí qiú , yuàn nǐ chuí tīng 。
Nguyện Chúa đoái xem kẻ tôi tớ Chúa và dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, dủ nghe lời cầu nguyện nài xin của họ, mỗi lần họ kêu cầu cùng Chúa.
主耶和华啊,你将他们从地上的万民中分别出来作你的产业,是照你领我们列祖出埃及的时候,借你仆人摩西所应许的话。」
zhǔ yē hé huá a , nǐ jiāng tā men cóng dì shàng de wàn mín zhōng fēn bié chū lái zuò nǐ de chǎn yè , shì zhào nǐ lǐng wǒ men liè zǔ chū āi jí de shí hòu , jiè nǐ pú rén mó xī suǒ yīng xǔ de huà 。」
Hỡi Chúa Giê-hô-va ôi! Chúa đã phân cách họ khỏi các dân tộc trên đất, để họ làm cơ nghiệp Chúa, y như Chúa đã phán bởi miệng Môi-se, là tôi tớ Chúa, khi Chúa đem tổ phụ chúng tôi ra khỏi Ê-díp-tô.
所罗门在耶和华的坛前屈膝跪着,向天举手,在耶和华面前祷告祈求已毕,就起来,
suǒ luó mén zài yē hé huá de tán qián qū xī guì zhe , xiàng tiān jǔ shǒu , zài yē hé huá miàn qián dǎo gào qí qiú yǐ bì , jiù qǐ lái ,
Khi Sa-lô-môn đã cầu với Đức Giê-hô-va những lời khẩn nguyện nài xin này xong, bèn đứng dậy trước bàn thờ Đức Giê-hô-va, khỏi nơi người đã quì, tay giơ lên trời.
站着,大声为以色列全会众祝福,说:
zhàn zhe , dà shēng wèi yǐ sè liè quán huì zhòng zhù fú , shuō :
Người đứng chúc phước lớn tiếng cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, mà rằng:
「耶和华是应当称颂的!因为他照着一切所应许的赐平安给他的民以色列人,凡借他仆人摩西应许赐福的话,一句都没有落空。
「 yē hé huá shì yìng dāng chēng sòng de ! yīn wèi tā zhào zhe yí qiè suǒ yīng xǔ de cì píng ān gěi tā de mín yǐ sè liè rén , fán jiè tā pú rén mó xī yīng xǔ cì fú de huà , yí jù dōu méi yǒu luò kōng 。
Đáng khen ngợi Đức Giê-hô-va, là Đấng đã ban sự bình yên cho dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, tùy theo các lời Ngài đã hứa! Về các lời tốt lành mà Ngài đã cậy miệng Môi-se, kẻ tôi tớ Ngài, phán ra, chẳng có một lời nào không ứng nghiệm.
愿耶和华—我们的 神与我们同在,像与我们列祖同在一样,不撇下我们,不丢弃我们,
yuàn yē hé huá — wǒ men de shén yǔ wǒ men tóng zài , xiàng yǔ wǒ men liè zǔ tóng zài yí yàng , bù piě xià wǒ men , bù diū qì wǒ men ,
Nguyện Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi ở với chúng tôi, như Ngài đã ở cùng tổ phụ chúng tôi, chớ lìa, chớ bỏ chúng tôi;
使我们的心归向他,遵行他的道,谨守他吩咐我们列祖的诫命、律例、典章。
shǐ wǒ men de xīn guī xiàng tā , zūn xíng tā de dào , jǐn shǒu tā fēn fù wǒ men liè zǔ de jiè mìng 、 lǜ lì 、 diǎn zhāng 。
nguyện Ngài giục lòng chúng tôi hướng về Ngài, hầu chúng tôi đi trong mọi đường lối Ngài, giữ những điều răn, luật pháp, và mạng lịnh của Ngài đã truyền cho tổ phụ chúng tôi.
我在耶和华面前祈求的这些话,愿耶和华—我们的 神昼夜垂念,每日为他仆人与他民以色列伸冤,
wǒ zài yē hé huá miàn qián qí qiú de zhè xiē huà , yuàn yē hé huá — wǒ men de shén zhòu yè chuí niàn , měi rì wèi tā pú rén yǔ tā mín yǐ sè liè shēn yuān ,
Ước gì Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta ngày đêm dủ lòng nhớ đến các lời ta đã nài xin trước mặt Ngài, hầu cho tùy việc cần ngày nào theo ngày nấy, Đức Giê-hô-va binh vực quyền lợi của tôi tớ Ngài và của dân Y-sơ-ra-ên;
使地上的万民都知道惟独耶和华是 神,并无别神。
shǐ dì shàng de wàn mín dōu zhī dào wéi dú yē hé huá shì shén , bìng wú bié shén 。
hầu cho muôn dân của thế gian biết rằng Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, chớ chẳng có ai khác.
所以你们当向耶和华—我们的 神存诚实的心,遵行他的律例,谨守他的诫命,至终如今日一样。」
suǒ yǐ nǐ men dāng xiàng yē hé huá — wǒ men de shén cún chéng shí de xīn , zūn xíng tā de lǜ lì , jǐn shǒu tā de jiè mìng , zhì zhōng rú jīn rì yí yàng 。」
Vậy, các ngươi khá lấy lòng trọn lành đối với Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, để đi theo luật lệ Ngài và giữ gìn điều răn của Ngài, y như các ngươi đã làm ngày nay.
王和以色列众民一同在耶和华面前献祭。
wáng hé yǐ sè liè zhòng mín yì tóng zài yē hé huá miàn qián xiàn jì 。
Vua và cả Y-sơ-ra-ên đều dâng các của lễ tại trước mặt Đức Giê-hô-va.
所罗门向耶和华献平安祭,用牛二万二千,羊十二万。这样,王和以色列众民为耶和华的殿行奉献之礼。
suǒ luó mén xiàng yē hé huá xiàn píng ān jì , yòng niú èr wàn èr qiān , yáng shí èr wàn 。 zhè yàng , wáng hé yǐ sè liè zhòng mín wèi yē hé huá de diàn xíng fèng xiàn zhī lǐ 。
Sa-lô-môn dâng của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va, hai muôn hai ngàn con bò đực và mười hai muôn con chiên. Vua và cả dân Y-sơ-ra-ên đều dự lễ khánh thành đền của Đức Giê-hô-va là như vậy.
当日,王因耶和华殿前的铜坛太小,容不下燔祭、素祭,和平安祭牲的脂油,便将耶和华殿前院子当中分别为圣,在那里献燔祭、素祭,和平安祭牲的脂油。
dāng rì , wáng yīn yē hé huá diàn qián de tóng tán tài xiǎo , róng bú xià fán jì 、 sù jì , hé píng ān jì shēng de zhī yóu , biàn jiāng yē hé huá diàn qián yuàn zi dāng zhōng fēn bié wèi shèng , zài nà lǐ xiàn fán jì 、 sù jì , hé píng ān jì shēng de zhī yóu 。
Trong ngày đó, vua biệt riêng ra nơi chính giữa của hành lang ở trước đền thờ của Đức Giê-hô-va, vì tại đó người dâng các của lễ thiêu, của lễ chay, và mỡ về của lễ thù ân; bởi vì bàn thờ bằng đồng để trước đền của Đức Giê-hô-va là nhỏ quá, đựng các của lễ thiêu, của lễ chay, và mỡ về của lễ thù ân không đặng.
那时,所罗门和以色列众人,就是从哈马口直到埃及小河所有的以色列人,都聚集成为大会,在耶和华—我们的 神面前守节七日又七日,共十四日。
nà shí , suǒ luó mén hé yǐ sè liè zhòng rén , jiù shì cóng hā mǎ kǒu zhí dào āi jí xiǎo hé suǒ yǒu de yǐ sè liè rén , dōu jù jí chéng wéi dà huì , zài yē hé huá — wǒ men de shén miàn qián shǒu jié qī rì yòu qī rì , gòng shí sì rì 。
Trong lúc đó, Sa-lô-môn và cả dân Y-sơ-ra-ên, một hội chúng rất lớn, ở từ miền Ha-mát cho đến khe Ê-díp-tô, hiệp tại trước mặt Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta, mà giữ lễ trong bảy ngày, lại bảy ngày khác nữa, cộng mười bốn ngày.
第八日,王遣散众民;他们都为王祝福。因见耶和华向他仆人大卫和他民以色列所施的一切恩惠,就都心中喜乐,各归各家去了。
dì bā rì , wáng qiǎn sàn zhòng mín ; tā men dōu wèi wáng zhù fú 。 yīn jiàn yē hé huá xiàng tā pú rén dà wèi hé tā mín yǐ sè liè suǒ shī de yí qiè ēn huì , jiù dōu xīn zhōng xǐ lè , gè guī gè jiā qù le 。
Ngày thứ tám, vua cho dân sự về; dân chúc phước cho vua, đi trở về trại mình, lấy làm mừng rỡ vui lòng về mọi sự tốt lành mà Đức Giê-hô-va đã làm cho Đa-vít, kẻ tôi tớ Ngài, và cho Y-sơ-ra-ên, dân sự của Ngài.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.