中文圣经

I CÁC VUA 9

đã biết 0/296

殿

suǒ luó mén jiàn zào yē hé huá diàn hé wáng gōng , bìng yí qiè suǒ yuàn yì jiàn zào de dōu wán bì le ,

Khi Sa-lô-môn đã cất xong nhà của Đức Giê-hô-va, cung điện và mọi sự người muốn cất,

yē hé huá jiù èr cì xiàng suǒ luó mén xiǎn xiàn , rú xiān qián zài jī biàn xiàng tā xiǎn xiàn yí yàng ,

thì Đức Giê-hô-va hiện đến cùng người lần thứ nhì, y như Ngài đã hiện ra cùng người tại Ga-ba-ôn.

:「殿使

duì tā shuō :「 nǐ xiàng wǒ suǒ dǎo gào qí qiú de , wǒ dōu yīng yǔn le 。 wǒ yǐ jiāng nǐ suǒ jiàn de zhè diàn fēn bié wèi shèng , shǐ wǒ de míng yǒng yuǎn zài qí zhōng ; wǒ de yǎn 、 wǒ de xīn yě bì cháng zài nà lǐ 。

Đức Giê-hô-va phán với người rằng: Ta đã nhậm lời cầu nguyện nài xin của ngươi thưa trước mặt ta; ta đã biệt riêng ra thánh cái đền này mà ngươi đã cất, để cho danh ta ngự tại đó đời đời; mắt và lòng ta sẽ thường ở đó mãi mãi.

nǐ ruò xiào fǎ nǐ fù dà wèi , cún chéng shí zhèng zhí de xīn xíng zài wǒ miàn qián , zūn xíng wǒ yí qiè suǒ fēn fù nǐ de , jǐn shǒu wǒ de lǜ lì diǎn zhāng ,

Còn ngươi, nếu ngươi đi trước mặt ta, như Đa-vít, cha ngươi, đã đi, lấy lòng trọn lành và ngay thẳng mà làm theo các điều ta đã phán dặn ngươi, giữ những luật lệ và mạng lịnh của ta,

:『。』

wǒ jiù bì jiān gù nǐ de guó wèi zài yǐ sè liè zhōng , zhí dào yǒng yuǎn , zhèng rú wǒ yìng xǔ nǐ fù dà wèi shuō :『 nǐ de zǐ sūn bì bú duàn rén zuò yǐ sè liè de guó wèi 。』

bấy giờ ta sẽ làm cho ngôi nước ngươi kiên cố đến đời đời trên Y-sơ-ra-ên, y như ta đã hứa cùng Đa-vít, cha ngươi, mà rằng: Ngươi sẽ chẳng hề thiếu kẻ hậu tự ngươi ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên.

tǎng ruò nǐ men hé nǐ men de zǐ sūn zhuǎn qù bù gēn cóng wǒ , bù shǒu wǒ zhǐ shì nǐ men de jiè mìng lǜ lì , qù shì fèng jìng bài bié shén ,

Nhưng nếu ngươi và con cháu các ngươi xây bỏ ta, không giữ các điều răn và luật lệ ta đã truyền cho các ngươi, đi hầu việc những thần khác và thờ lạy chúng nó,

殿使

wǒ jiù bì jiāng yǐ sè liè rén cóng wǒ cì gěi tā men de dì shàng jiǎn chú , bìng qiě wǒ wèi jǐ míng suǒ fēn bié wèi shèng de diàn yě bì shè qì bú gù , shǐ yǐ sè liè rén zài wàn mín zhōng zuò xiào tán , bèi jī qiào 。

thì ta sẽ truất Y-sơ-ra-ên khỏi đất ta đã ban cho chúng nó, trừ bỏ khỏi trước mặt ta cái đền này mà ta đã vì danh ta biệt riêng ra thánh, và Y-sơ-ra-ên sẽ trở nên lời tục ngữ và trò cười giữa muôn dân.

殿:『殿?』

zhè diàn suī rán shèn gāo , jiāng lái jīng guò de rén bì jīng yà 、 chī xiào , shuō :『 yē hé huá wèi hé xiàng zhè dì hé zhè diàn rú cǐ xíng ne ?』

Còn đền này, dầu cao dường nào, ai đi ngang qua gần nó cũng lấy làm lạ lùng, chê bai, mà rằng: Cớ sao Đức Giê-hô-va có làm cho xứ này và đền này như vậy?

:『 使。』」

rén bì huí dá shuō :『 shì yīn cǐ dì de rén lí qì lǐng tā men liè zǔ chū āi jí dì zhī yē hé huá — tā men de shén , qù qīn jìn bié shén , shì fèng jìng bài tā , suǒ yǐ yē hé huá shǐ zhè yí qiè zāi huò lín dào tā men 。』」

Người ta sẽ đáp rằng: Aáy vì chúng nó đã lìa bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng nó, là Đấng đem tổ phụ họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô; họ theo các thần khác, thờ lạy các thần ấy, và hầu việc chúng nó; vì cớ đó, Đức Giê-hô-va đã giáng trên họ các tai họa này.

殿

suǒ luó mén jiàn zào yē hé huá diàn hé wáng gōng , zhè liǎng suǒ èr shí nián cái wán bì le 。

Xảy ra vừa chẵn hai mươi năm khi Sa-lô-môn đã xây xong hai cái nhà, tức là đền của Đức Giê-hô-va và cung điện vua,

tài ěr wáng xī lán céng zhào suǒ luó mén suǒ yào de , zī zhù tā xiāng bǎi mù 、 sōng mù , hé jīn zǐ ; suǒ luó mén wáng jiù bǎ jiā lì lì dì de èr shí zuò chéng gěi le xī lán 。

thì bấy giờ, vua Sa-lô-môn ban cho Hi-ram, vua Ty-rơ, hai mươi thành ở xứ Ga-li-lê; vì Hi-ram có cấp cho Sa-lô-môn gỗ bá hương, gỗ tùng, và vàng, tùy người muốn bao nhiêu.

xī lán cóng tài ěr chū lái , chá kàn suǒ luó mén gěi tā de chéng yì , jiù bù xǐ yuè ,

Hi-ram từ Ty-rơ đến đặng xem các thành mà Sa-lô-môn đã ban cho mình, nhưng các thành đó chẳng đẹp lòng người,

:「?」

shuō :「 wǒ xiōng a , nǐ gěi wǒ de shì shén me chéng yì ne ?」 tā jiù gěi zhè chéng yì zhī dì qǐ míng jiào jiā bù lè , zhí dào jīn rì 。

và người nói rằng: Hỡi anh, những thành mà anh cho em đó là cái gì? Rồi người gọi các thành ấy là xứ Ca-bun, hãy còn gọi như vậy đến ngày nay.

xī lán gěi suǒ luó mén yì bǎi èr shí tā lián dé jīn zǐ 。

Vả, Hi-ram đã gởi cho vua Sa-lô-môn một trăm hai mươi ta lâng vàng.

殿

suǒ luó mén wáng tiāo qǔ fú kǔ de rén , shì wèi jiàn zào yē hé huá de diàn 、 zì jǐ de gōng 、 mǐ luó 、 yē lù sā lěng de chéng qiáng 、 xià suǒ 、 mǐ jí duō , bìng jī sè 。

Nầy, là cớ sao Sa-lô-môn đã bắt xâu đặng xây cất đền Đức Giê-hô-va và cung điện mình, luôn với Mi-lô, vách thành Giê-ru-sa-lem, Hát-so, Mê-ghi-đô, và Ghê-xe.

xiān qián āi jí wáng fǎ lǎo shàng lái gōng qǔ jī sè , yòng huǒ fén shāo , shā le chéng nèi jū zhù de jiā nán rén , jiāng chéng cì gěi tā nǚ ér suǒ luó mén de qī zuò zhuāng lián 。

Pha-ra-ôn, vua của Ê-díp-tô, đã đi lên chiếm lấy Ghê-xe, thiêu đốt nó, và giết những dân Ca-na-an ở trong thành, rồi ban thành ấy làm của vu qui cho con gái mình, là vợ Sa-lô-môn.

·

suǒ luó mén jiàn zào jī sè 、 xià bó · hé 、

Vậy, Sa-lô-môn xây thành Ghê-xe, Bết-Hô-rôn dưới,

bā lā , bìng guó zhōng kuàng yě lǐ de dá mò ,

Ba-lát, và Tát-mốt, tại trong đất rừng của xứ;

yòu jiàn zào suǒ yǒu de jī huò chéng , bìng tún chē hé mǎ bīng de chéng , yǔ yē lù sā lěng 、 lí bā nèn , yǐ jí zì jǐ zhì lǐ de quán guó zhōng suǒ yuàn jiàn zào de 。

lại xây các thành có những kho trữ lương phạn của Sa-lô-môn, những thành để xe cộ, những thành cho quân kỵ, và mọi điều gì đẹp lòng Sa-lô-môn xây cất tại Giê-ru-sa-lem, trong Li-ban và trong cả xứ phục dưới quyền người.

zhì yú guó zhōng suǒ shèng xià bù shǔ yǐ sè liè rén de yà mó lì rén 、 hè rén 、 bǐ lì xǐ rén 、 xī wèi rén 、 yē bù sī rén ,

Hết thảy những người còn sống lại trong dân A-mô-rít, dân Hê-tít, dân Phê-rê-sít, dân Hê-vít, dân Giê-bu-sít, không thuộc về dân Y-sơ-ra-ên,

jiù shì yǐ sè liè rén bù néng miè jìn de , suǒ luó mén tiāo qǔ tā men de hòu yì zuò fú kǔ de nú pú , zhí dào jīn rì 。

tức là các con cháu của chúng nó còn lại ở trong xứ mà dân Y-sơ-ra-ên không đủ sức diệt hết được, thì Sa-lô-môn bắt phụ làm xâu dịch cho đến ngày nay.

使

wéi yǒu yǐ sè liè rén , suǒ luó mén bù shǐ tā men zuò nú pú , nǎi shì zuò tā de zhàn shì 、 chén pú 、 tǒng lǐng 、 jūn zhǎng 、 chē bīng cháng 、 mǎ bīng cháng 。

Nhưng Sa-lô-môn không bắt dân Y-sơ-ra-ên làm tôi mọi; song họ làm binh chiến, tôi tớ, quan trưởng, quan tướng, quan cai xe, và lính kỵ của người.

suǒ luó mén yǒu wǔ bǎi wǔ shí dū gōng de , jiān guǎn gōng rén 。

Còn về các quan trưởng đặt lên coi sóc các công việc của Sa-lô-môn, số là năm trăm năm mươi người; họ cai trị dân làm công việc.

fǎ lǎo de nǚ ér cóng dà wèi chéng bān dào suǒ luó mén wèi tā jiàn zào de gōng lǐ 。 nà shí , suǒ luó mén cái jiàn zào mǐ luó 。

Con gái Pha-ra-ôn ở thành Đa-vít đi lên cung mà Sa-lô-môn đã xây cất cho nàng; bấy giờ, người xây cất Mi-lô.

殿

suǒ luó mén měi nián sān cì zài tā wèi yē hé huá suǒ zhù de tán shàng xiàn fán jì hé píng ān jì , yòu zài yē hé huá miàn qián de tán shàng shāo xiāng 。 zhè yàng , tā jiàn zào diàn de gōng chéng wán bì le 。

Mỗi năm ba lần, Sa-lô-môn dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân trên bàn thờ mà người đã đóng cho Đức Giê-hô-va, và xông hương trên bàn thờ đã đặt ở trước mặt Đức Giê-hô-va. Người xây xong đền thờ là như vậy.

·

suǒ luó mén wáng zài yǐ dōng dì hóng hǎi biān , kào jìn yǐ lù de yǐ xún · jiā bié zhì zào chuán zhī 。

Vua Sa-lô-môn cũng sắm sửa một đoàn tàu tại Ê-xi-ôn-Ghê-be, gần Ê-lốt, trên mé Biển đỏ, trong xứ Ê-đôm.

xī lán chāi qiǎn tā de pú rén , jiù shì shú xī fàn hǎi de chuán jiā , yǔ suǒ luó mén de pú rén yì tóng zuò chuán háng hǎi 。

Hi-ram sai những tôi tớ mình, tức những thủy thủ, thông thạo về nghề đi biển, đến trong đoàn tàu đó, đặng giúp tôi tớ của Sa-lô-môn.

tā men dào le é fěi , cóng nà lǐ dé le sì bǎi èr shí tā lián dé jīn zǐ , yùn dào suǒ luó mén wáng nà lǐ 。

Họ đi Ô-phia đem về cho Sa-lô-môn bốn trăm hai mươi ta lâng vàng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.