中文圣经

I SA-MU-ÊN 10

đã biết 0/286

:「

sā mǔ ěr ná píng gāo yóu dǎo zài sǎo luó de tóu shàng , yǔ tā qīn zuǐ , shuō :「 zhè bú shì yē hé huá gāo nǐ zuò tā chǎn yè de jūn ma ?

Sa-mu-ên lấy một ve nhỏ đựng dầu, đổ trên đầu Sau-lơ, hôn người, mà nói rằng: Nầy Đức Giê-hô-va đã xức dầu cho ngươi đặng ngươi làm vua của cơ nghiệp Ngài.

便:『?』

nǐ jīn rì yǔ wǒ lí bié zhī hòu , zài biàn yǎ mǐn jìng nèi de xiè sā , kào jìn lā jié de fén mù , yào yù jiàn liǎng gè rén 。 tā men bì duì nǐ shuō :『 nǐ qù zhǎo de nà jǐ tóu lǘ yǐ jīng zhǎo zhe le 。 xiàn zài nǐ fù qīn bú wèi lǘ guà xīn , fǎn wèi nǐ dān yōu , shuō : wǒ wèi ér zi zěn me cái hǎo ne ?』

Ngày nay, khi đã lìa khỏi ta, ngươi sẽ gặp hai người gần bên mộ Ra-chên, trên bờ cõi xứ Bên-gia-min, tại Xết-sa; họ sẽ nói với ngươi rằng: Những lừa cái mà ngươi đi tìm đã gặp được rồi; này cha ngươi chẳng còn lo đến lừa cái nữa, nhưng lại lo sợ về các ngươi, tự hỏi rằng: Phải lo liệu sao về con trai ta?

nǐ cóng nà lǐ wǎng qián xíng , dào le tā bó de xiàng shù nà lǐ , bì yù jiàn sān gè wǎng bó tè lì qù bài shén de rén : yí gè dài zhe sān zhī shān yáng gāo , yí gè dài zhe sān gè bǐng , yí gè dài zhe yì pí dài jiǔ 。

Từ đó ngươi sẽ đi tới, đến cây dẻ bộp Tha-bô, ngươi sẽ gặp ba người đi lên Bê-tên đặng thờ lạy Đức Chúa Trời, một người chở ba con dê đực, một người đem ba ổ bánh, và người thứ ba đem một bầu da rượu.

tā men bì wèn nǐ ān , gěi nǐ liǎng gè bǐng , nǐ jiù cóng tā men shǒu zhōng jiē guò lái 。

Chúng sẽ chào ngươi và cho ngươi hai ổ bánh mà ngươi phải nhận lấy nơi tay chúng.

cǐ hòu nǐ dào shén de shān , zài nà lǐ yǒu fēi lì shì rén de fáng bīng 。 nǐ dào le chéng de shí hòu , bì yù jiàn yì bān xiān zhī cóng qiū tán xià lái , qián miàn yǒu gǔ sè de 、 jī gǔ de 、 chuī dí de 、 tán qín de , tā men dōu shòu gǎn shuō huà 。

Kế sau, ngươi sẽ đến Ghi-bê-a-Ê-lô-him, là nơi có một cái đồn của dân Phi-li-tin; khi đã vào thành, ngươi sẽ gặp một đoàn tiên tri từ nơi cao xuống, có đàn sắt, trống cơm, ống sáo, và đàn cầm đi trước; họ sẽ nói tiên tri.

yē hé huá de líng bì dà dà gǎn dòng nǐ , nǐ jiù yǔ tā men yì tóng shòu gǎn shuō huà ; nǐ yào biàn wèi xīn rén 。

Thần của Đức Giê-hô-va sẽ cảm động ngươi nói tiên tri cùng chúng, rồi ngươi sẽ hóa ra một người khác.

zhè zhào tou lín dào nǐ , nǐ jiù kě yǐ chèn shí ér zuò , yīn wèi shén yǔ nǐ tóng zài 。

Khi ngươi thấy các dấu hiệu nầy xảy ra, thì tùy cơ mà làm; Vì Đức Chúa Trời ở cùng ngươi!

。」

nǐ dāng zài wǒ yǐ xiān xià dào jí jiǎ , wǒ yě bì xià dào nà lǐ xiàn fán jì hé píng ān jì 。 nǐ yào děng hòu qī rì , děng wǒ dào le nà lǐ , zhǐ shì nǐ dāng xíng de shì 。」

Đoạn hãy đi xuống trước ta đến Ghinh-ganh, ta sẽ theo ngươi ở đó đặng dâng của lễ thiêu và của lễ thù ân. Ngươi sẽ đợi bảy ngày cho đến chừng ta tới; bấy giờ ta sẽ dạy ngươi điều phải làm.

sǎo luó zhuǎn shēn lí bié sā mǔ ěr , shén jiù cì tā yí gè xīn xīn 。 dāng rì zhè yí qiè zhào tou dōu yìng yàn le 。

Sau-lơ vừa xây lưng lìa khỏi Sa-mu-ên, Đức Chúa Trời bèn đổi lòng người ra khác, và các dấu hiệu đã bảo trước điều ứng nghiệm nội ngày ấy.

sǎo luó dào le nà shān , yǒu yì bān xiān zhī yù jiàn tā , shén de líng dà dà gǎn dòng tā , tā jiù zài xiān zhī zhōng shòu gǎn shuō huà 。

Khi Sau-lơ đến Ghi-bê-a, có một đoàn tiên tri đến đón người. Thần của Đức Giê-hô-va cảm động người, người nói tiên tri giữa chúng.

:「?」

sù lái rèn shi sǎo luó de , kàn jiàn tā hé xiān zhī yì tóng shòu gǎn shuō huà , jiù bǐ cǐ shuō :「 jī shì de ér zi yù jiàn shén me le ? sǎo luó yě liè zài xiān zhī zhōng ma ?」

Khi những kẻ vốn quen biết Sau-lơ trước, thấy người nói tiên tri với các đấng tiên tri, thì hỏi nhau rằng: Con trai của Kích đã xảy ra làm sao? Sau-lơ cũng vào số các tiên tri ư?

:「?」:「?」

nà dì fāng yǒu yí gè rén shuō :「 zhè xiē rén de fù qīn shì shuí ne ?」 cǐ hòu yǒu jù sú yǔ shuō :「 sǎo luó yě liè zài xiān zhī zhōng ma ?」

Có người ở Ghi-bê-a đáp rằng: Mà cha họ là ai? Bởi đó có câu ngạn ngữ rằng: Sau-lơ há cũng vào số các tiên tri ư?

sǎo luó shòu gǎn shuō huà yǐ bì , jiù shàng qiū tán qù le 。

Khi Sau-lơ thôi nói tiên tri, thì đi lên nơi cao.

:「?」:「。」

sǎo luó de shū shū wèn sǎo luó hé tā pú rén shuō :「 nǐ men wǎng nǎ lǐ qù le ?」 huí dá shuō :「 zhǎo lǘ qù le 。 wǒ men jiàn méi yǒu lǘ , jiù dào le sā mǔ ěr nà lǐ 。」

Chú Sau-lơ hỏi người và kẻ tôi tớ rằng: Hai ngươi đi đâu? Sau-lơ thưa rằng: Đi kiếm những lừa cái; và vì không gặp được, chúng tôi có cầu vấn Sa-mu-ên.

:「。」

sǎo luó de shū shu shuō :「 qǐng jiāng sā mǔ ěr xiàng nǐ men suǒ shuō de huà gào sù wǒ 。」

Chú của Sau-lơ tiếp rằng: Xin cháu hãy tỏ cho chú biết điều Sa-mu-ên đã nói cùng hai ngươi.

:「。」

sǎo luó duì tā shū shu shuō :「 tā míng míng dì gào sù wǒ men lǘ yǐ jīng zhǎo zhe le 。」 zhì yú sā mǔ ěr suǒ shuō de guó shì , sǎo luó què méi yǒu gào sù shū shu 。

Sau-lơ thưa cùng chú mình rằng: Người đã dạy tỏ cho chúng tôi rằng lừa cái đã tìm được rồi. Nhưng Sau-lơ không tỏ gì về điều Sa-mu-ên đã nói về việc nước.

sā mǔ ěr jiāng bǎi xìng zhāo jù dào mǐ sī bā yē hé huá nà lǐ ,

Sa-mu-ên nhóm hiệp dân sự trước mặt Đức Giê-hô-va tại Mích-ba,

:「 :『。』

duì tā men shuō :「 yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō :『 wǒ lǐng nǐ men yǐ sè liè rén chū āi jí , jiù nǐ men tuō lí āi jí rén de shǒu , yòu jiù nǐ men tuō lí qī yā nǐ men gè guó zhī rén de shǒu 。』

rồi nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên có phán như vầy: Ta đã đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi Ê-díp-tô; ta đã giải cứu các ngươi khỏi tay dân Ê-díp-tô và khỏi tay mọi vua hà hiếp các ngươi.

:『。』。」

nǐ men jīn rì què yàn qì le jiù nǐ men tuō lí yí qiè zāi nàn de shén , shuō :『 qiú nǐ lì yí gè wáng zhì lǐ wǒ men 。』 xiàn zài nǐ men yīng dāng àn zhe zhī pài 、 zōng zú dōu zhàn zài yē hé huá miàn qián 。」

Ngày nay các ngươi từ chối Đức Chúa Trời của các ngươi, là Đấng đã giải cứu các ngươi khỏi mọi sự hoạn nạn và nguy hiểm; các ngươi đã thưa cùng Ngài rằng: Xin hãy lập một vua quản trị chúng tôi! Vậy bây giờ, hãy ứng hầu trước mặt Đức Giê-hô-va từ chi phái và từ hằng ngàn người.

使便

yú shì , sā mǔ ěr shǐ yǐ sè liè zhòng zhī pài jìn qián lái chè qiān , jiù chè chū biàn yǎ mǐn zhī pài lái ;

Sa-mu-ên biểu mọi chi phái Y-sơ-ra-ên đến gần, rồi chi phái Bên-gia-min được chỉ định.

使便

yòu shǐ biàn yǎ mǐn zhī pài àn zhe zōng zú jìn qián lái , jiù chè chū mǎ tè lì zú , cóng qí zhōng yòu chè chū jī shì de ér zi sǎo luó 。 zhòng rén xún zhǎo tā què xún bù zhe ,

Người biểu chi phái Bên-gia-min đến gần từ họ hàng, rồi họ Mát-ri được chỉ định. Đoạn, Sau-lơ, con trai của Kích được chỉ định. Người ta tìm Sau-lơ nhưng không thấy.

:「?」:「。」

jiù wèn yē hé huá shuō :「 nà rén dào zhè lǐ lái le méi yǒu ?」 yē hé huá shuō :「 tā cáng zài qì jù zhōng le 。」

Chúng bèn hỏi lại Đức Giê-hô-va rằng: Còn có người nào khác sẽ đến đây chăng? Đức Giê-hô-va đáp: Kìa, nó ẩn trong đồ đạc kia.

zhòng rén jiù pǎo qù cóng nà lǐ lǐng chū tā lái 。 tā zhàn zài bǎi xìng zhōng jiān , shēn tǐ bǐ zhòng mín gāo guò yì tóu 。

Người ta chạy tìm người tại chỗ đó. Sau-lơ ra mặt giữa dân sự, người cao hơn cả chúng từ vai trở lên.

:「?」:「!」

sā mǔ ěr duì zhòng mín shuō :「 nǐ men kàn yē hé huá suǒ jiǎn xuǎn de rén , zhòng mín zhōng yǒu kě bǐ tā de ma ?」 zhòng mín jiù dà shēng huān hū shuō :「 yuàn wáng wàn suì !」

Sa-mu-ên nói cùng cả dân sự rằng: Các ngươi có thấy người mà Đức Giê-hô-va đã chọn chăng? Trong cả dân sự không có ai giống như người. Hết thảy đều tung hô mà la lên rằng: Nguyện vua vạn tuế!

sā mǔ ěr jiāng guó fǎ duì bǎi xìng shuō míng , yòu jì zài shū shàng , fàng zài yē hé huá miàn qián , rán hòu qiǎn sàn zhòng mín , gè huí gè jiā qù le 。

Sa-mu-ên tuyên giảng luật pháp của nước tại trước mặt dân sự, chép trong một cuốn sách mà người để trước mặt Đức Giê-hô-va. Đoạn, Sa-mu-ên cho cả dân sự ai về nhà nấy.

sǎo luó wǎng jī bǐ yà huí jiā qù , yǒu shén gǎn dòng de yì qún rén gēn suí tā 。

Sau-lơ cũng về nhà mình tại Ghi-bê-a, có những người dõng sĩ chịu Đức Chúa Trời cảm động lòng đều đi theo người.

:「?」

dàn yǒu xiē fěi tú shuō :「 zhè rén zěn néng jiù wǒ men ne ?」 jiù miǎo shì tā , méi yǒu sòng tā lǐ wù ; sǎo luó què bù lǐ huì 。

Song có mấy người phỉ đồ nói rằng: Hắn đó cứu giúp chúng ta được việc chi? Chúng nó khinh dể người, không đem lễ vật gì cho người hết. Nhưng Sau-lơ giả đò không nghe.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.