中文圣经

I SA-MU-ÊN 21

đã biết 0/187

:「?」

dà wèi dào le nuó bó jì sī yà xī mǐ lè nà lǐ , yà xī mǐ lè zhàn zhàn jīng jīng dì chū lái yíng jiē tā , wèn tā shuō :「 nǐ wèi shén me dú zì lái , méi yǒu rén gēn suí ne ?」

Đa-vít đến Nóp, gặp thầy tế lễ A-hi-mê-léc. A-hi-mê-léc run sợ, chạy đến đón người, mà hỏi rằng: Nhân sao ông có một mình, chẳng ai theo hết vậy?

:「:『使。』

dà wèi huí dá jì sī yà xī mǐ lè shuō :「 wáng fēn fù wǒ yí jiàn shì shuō :『 wǒ chāi qiǎn nǐ wěi tuō nǐ de zhè jiàn shì , bú yào shǐ rén zhī dào 。』 gù cǐ wǒ yǐ pài dìng shào nián rén zài mǒu chù děng hòu wǒ 。

Đa-vít đáp cùng thầy tế lễ A-hi-mê-léc rằng: Vua có sai tôi một việc, và dặn rằng: Chớ cho ai biết gì hết về việc ta sai ngươi làm, cũng đừng cho ai biết lịnh ta truyền cho ngươi. Ta đã chỉ định cho các tôi tớ ta một nơi hò hẹn.

。」

xiàn zài nǐ shǒu xià yǒu shén me ? qiú nǐ gěi wǒ wǔ gè bǐng huò shì bié yàng de shí wù 。」

Bây giờ, thầy có chi trong tay? Hãy trao cho ta năm ổ bánh hay là vật gì thầy có thế tìm được.

:「。」

jì sī duì dà wèi shuō :「 wǒ shǒu xià méi yǒu xún cháng de bǐng , zhǐ yǒu shèng bǐng ; ruò shào nián rén méi yǒu qīn jìn fù rén cái kě yǐ gěi 。」

Thầy tế lễ đáp cùng Đa-vít rằng: Trong tay ta không có bánh thường, chỉ có bánh thánh mà thôi; miễn là các tôi tớ ông không có đến gần đàn bà.

:「?」

dà wèi duì jì sī shuō :「 shí zài yuē yǒu sān rì wǒ men méi yǒu qīn jìn fù rén ; wǒ chū lái de shí hòu , suī shì xún cháng xíng lù , shào nián rén de qì mǐn hái shì jié jìng de ; hé kuàng jīn rì bú gèng shì jié jìng ma ?」

Đa-vít đáp cùng thầy tế lễ rằng: Từ khi ta đi ra vài ba ngày rồi, chúng tôi không có lại gần một người nữ nào hết. Các bạn tôi cũng thanh sạch; còn nếu công việc tôi không thánh, thì ngày nay há chẳng nhờ kẻ làm thánh nó mà được thánh sao?

。 (

jì sī jiù ná shèng bǐng gěi tā ; yīn wèi zài nà lǐ méi yǒu bié yàng bǐng , zhǐ yǒu gēng huàn xīn bǐng , cóng yē hé huá miàn qián chè xià lái de chén shè bǐng 。 (

Vậy thầy tế lễ trao bánh thánh cho người; vì ở đó chẳng có bánh chi khác hơn bánh trần thiết, mà người ta đã cất khỏi trước mặt Đức Giê-hô-va, đặng thế bánh mới cùng trong một lúc ấy.

。)

dāng rì yǒu sǎo luó de yí gè chén zǐ liú zài yē hé huá miàn qián 。 tā míng jiào duō yì , shì yǐ dōng rén , zuò sǎo luó de sī mù cháng 。)

Cũng trong ngày ấy, có một tôi tớ của Sau-lơ ở đó, bị cầm lại tại trước mặt Đức Giê-hô-va. Người tên là Đô-e, dân Ê-đôm, làm đầu các kẻ chăn chiên của Sau-lơ.

:「。」

dà wèi wèn yà xī mǐ lè shuō :「 nǐ shǒu xià yǒu qiāng yǒu dāo méi yǒu ? yīn wèi wáng de shì shèn jí , lián dāo jiàn qì xiè wǒ dōu méi yǒu dài 。」

Đa-vít nói cùng A-hi-mê-léc rằng: Dưới tay thầy đây, há chẳng có một cây giáo hay là một cây gươm sao? Ta không có đem theo gươm hay là binh khí gì, vì lịnh vua lấy làm gấp rút.

:「。」:「。」

jì sī shuō :「 nǐ zài yǐ lā gǔ shā fēi lì shì rén gē lì yà de nà dāo zài zhè lǐ , guǒ zài bù zhōng , fàng zài yǐ fú dé hòu biān , nǐ yào jiù kě yǐ ná qù ; chú cǐ yǐ wài , zài méi yǒu bié de 。」 dà wèi shuō :「 zhè dāo méi yǒu kě bǐ de ! qiú nǐ gěi wǒ 。」

Thầy tế lễ đáp rằng: Đây có cây gươm của Gô-li-át, người Phi-li-tin mà ông đã giết trong trũng Ê-la; nó bọc trong một miếng nỉ, để sau Ê-phót; nếu ông muốn lấy, thì hãy lấy đi; vì ở đây chẳng có gươm nào khác. Đa-vít đáp rằng: Chẳng có gươm nào bằng, hãy trao cho ta.

nà rì dà wèi qǐ lái , duǒ bì sǎo luó , táo dào jiā tè wáng yà jí nà lǐ 。

Bấy giờ, Đa-vít chổi dậy, ngày đó trốn xa khỏi Sau-lơ; mà đi đến cùng A-kích, vua Gát.

:「?」

yà jí de chén pú duì yà jí shuō :「 zhè bú shì yǐ sè liè guó wáng dà wèi ma ? nà lǐ de fù nǚ tiào wǔ chàng hè , bú shì zhǐ zhe tā shuō 『 sǎo luó shā sǐ qiān qiān , dà wèi shā sǐ wàn wàn 』 ma ?」

Các tôi tớ của A-kích hỏi rằng: Có phải đó là Đa-vít, vua của xứ ấy chăng? Há chẳng phải về người nầy mà bọn nữ có nói trong khi múa hát rằng: “Sau-lơ giết hàng ngàn, Còn Đa-vít giết hàng vạn?”

dà wèi jiāng zhè huà fàng zài xīn lǐ , shèn jù pà jiā tè wáng yà jí ,

Đa-vít để các lời nầy vào trong lòng mình, và rất sợ A-kích, vua Gát.

使

jiù zài zhòng rén miàn qián gǎi biàn le xún cháng de jǔ dòng , zài tā men shǒu xià jiǎ zhuāng fēng diān , zài chéng mén de mén shàn shàng hú xiě luàn huà , shǐ tuò mò liú zài hú zi shàng 。

Người giả đò điên cuồng trước mặt chúng, và làm bộ dại khờ giữa họ; người vẽ gạch dấu trên cửa và để nước miếng chảy trên râu mình.

:「

yà jí duì chén pú shuō :「 nǐ men kàn , zhè rén shì fēng zǐ 。 wèi shén me dài tā dào wǒ zhè lǐ lái ne ?

A-kích nói cùng tôi tớ mình rằng: Kìa, các ngươi thấy người đó điên cuồng! Cớ sao các ngươi dẫn nó đến ta?

?」

wǒ qǐ quē shǎo fēng zǐ , nǐ men dài zhè rén lái zài wǒ miàn qián fēng diān ma ? zhè rén qǐ kě jìn wǒ de jiā ne ?」

Nơi ta há thiếu kẻ điên sao, nên các ngươi phải dẫn kẻ nầy đến ta đặng nó bày sự k” cục trước mặt ta? Một người như vậy chẳng nên vào nhà ta.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.