中文圣经

II CÁC VUA 20

đã biết 0/214

西:「:『。』」

nà shí , xī xī jiā bìng dé yào sǐ 。 yà mó sī de ér zi xiān zhī yǐ sài yà qù jiàn tā , duì tā shuō :「 yē hé huá rú cǐ shuō :『 nǐ dāng liú yí mìng yǔ nǐ de jiā , yīn wèi nǐ bì sǐ , bù néng huó le 。』」

Trong lúc đó, Ê-xê-chia bị bịnh nặng gần chết. Tiên tri Ê-sai, con trai A-mốt, đến cùng người, và nói rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy trối lại cho nhà ngươi, vì ngươi sẽ thác chẳng sống được đâu.

西

xī xī jiā jiù zhuǎn liǎn cháo qiáng , dǎo gào yē hé huá shuō :

Ê-xê-chia bèn xây mặt mình vào phía vách, và cầu nguyện Đức Giê-hô-va mà rằng:

。」西

「 yē hé huá a , qiú nǐ jì niàn wǒ zài nǐ miàn qián zěn yàng cún wán quán de xīn , àn chéng shí xíng shì , yòu zuò nǐ yǎn zhōng suǒ kàn wèi shàn de 。」 xī xī jiā jiù tòng kū le 。

Oâi Đức Giê-hô-va! xin hãy nhớ lại rằng tôi đã lấy sự thành thật và lòng trọn lành, đi trước mặt Chúa, và làm theo điều tốt lành tại trước mặt Ngài. Đoạn, Ê-xê-chia khóc rất thảm thiết.

yǐ sài yà chū lái , hái méi yǒu dào zhōng yuàn , yē hé huá de huà jiù lín dào tā , shuō :

Ê-sai chưa đi khỏi thành trong, có lời của Đức Giê-hô-va phán với người rằng:

西 :『殿

「 nǐ huí qù gào sù wǒ mín de jūn xī xī jiā shuō : yē hé huá — nǐ zǔ dà wèi de shén rú cǐ shuō :『 wǒ tīng jiàn le nǐ de dǎo gào , kàn jiàn le nǐ de yǎn lèi , wǒ bì yī zhì nǐ ; dào dì sān rì , nǐ bì shàng dào yē hé huá de diàn 。

Hãy trở lại, nói với Ê-xê-chia, vua của dân sự ta rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Đa-vít, tổ phụ ngươi, phán như vầy: Ta có nghe lời cầu nguyện ngươi, thấy nước mắt của ngươi, này ta sẽ chữa lành cho ngươi; đến ngày thứ ba ngươi sẽ đi lên đền của Đức Giê-hô-va.

寿。』」

wǒ bì jiā zēng nǐ shí wǔ nián de shòu shù , bìng qiě wǒ yào jiù nǐ hé zhè chéng tuō lí yà shù wáng de shǒu 。 wǒ wèi zì jǐ hé wǒ pú rén dà wèi de yuán gù , bì bǎo hù zhè chéng 。』」

Ta sẽ thêm tuổi ngươi mười lăm năm, ta sẽ giải cứu ngươi và thành này khỏi tay vua A-si-ri. Vì cớ ta và Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, ta sẽ binh vực thành này.

:「。」便

yǐ sài yà shuō :「 dāng qǔ yí kuài wú huā guǒ bǐng lái 。」 rén jiù qǔ le lái , tiē zài chuāng shàng , wáng biàn quán yù le 。

Ê-sai bèn biểu: Hãy lấy một cái bánh trái vả. Người ta lấy nó đắp trên mụt ung, thì vua được lành.

西:「殿?」

xī xī jiā wèn yǐ sài yà shuō :「 yē hé huá bì yī zhì wǒ , dào dì sān rì , wǒ néng shàng yē hé huá de diàn , yǒu shén me zhào tou ne ?」

Vả, Ê-xê-chia đã hỏi Ê-sai rằng: Bởi dấu nào tôi phải nhìn rằng Đức Giê-hô-va sẽ chữa lành cho tôi và đến ngày thứ ba tôi sẽ được đi lên đền của Ngài?

:「退?」

yǐ sài yà shuō :「 yē hé huá bì chéng jiù tā suǒ shuō de 。 zhè shì tā gěi nǐ de zhào tou : nǐ yào rì yǐng xiàng qián jìn shí dù ne ? shì yào wǎng hòu tuì shí dù ne ?」

Ê-sai đáp: Này là dấu Đức Giê-hô-va ban cho ngươi, đặng làm chứng cho ngươi biết Ngài sẽ làm thành điều Ngài đã phán ra: Ngươi muốn bóng tới trước mười độ hay là lui lại mười độ chăng?

西:「退。」

xī xī jiā huí dá shuō :「 rì yǐng xiàng qián jìn shí dù róng yì , wǒ yào rì yǐng wǎng hòu tuì shí dù 。」

Ê-xê-chia đáp: Bóng tới trước mười độ thì chẳng khó gì; không! thà nó lui lại sau mười độ thì hơn.

使退

xiān zhī yǐ sài yà qiú gào yē hé huá , yē hé huá jiù shǐ yà hā sī de rì guǐ xiàng qián jìn de rì yǐng , wǎng hòu tuì le shí dù 。

Thầy tiên tri Ê-sai cầu khẩn Đức Giê-hô-va, Ngài bèn đem bóng đã giọi trên trắc ảnh A-cha lui lại mười độ, là mười độ đã xuống rồi.

·西

nà shí , bā bǐ lún wáng bā lā dàn de ér zi mǐ luó dá · bā lā dàn tīng jiàn xī xī jiā bìng ér quán yù , jiù sòng shū xìn hé lǐ wù gěi tā 。

Trong lúc đó, Bê-rô-đác-Ba-la-đan, con trai Ba-la-đan, vua Ba-by-lôn, gởi thơ và lễ vật cho Ê-xê-chia; vì người đã hay rằng Ê-xê-chia đau.

西使西

xī xī jiā tīng cóng shǐ zhě de huà , jiù bǎ tā bǎo kù de jīn zǐ 、 yín zi 、 xiāng liào 、 guì zhòng de gāo yóu , hé tā wǔ kù de yí qiè jūn qì , bìng tā suǒ yǒu de cái bǎo , dōu gěi tā men kàn 。 tā jiā zhōng hé tā quán guó zhī nèi , xī xī jiā méi yǒu yí yàng bù gěi tā men kàn de 。

Ê-xê-chia nghe lời các sứ giả tâu, thì vui mừng, bèn dẫn chúng viếng đền, là nơi chứa các vật quí, bạc, vàng, thuốc thơm, dầu quí, lại cho xem trại cơ khí, và mọi vật trong kho tàng mình. Chẳng có chi trong đền hoặc trong nước mà Ê-xê-chia không cho chúng xem thấy.

西:「?」西:「。」

yú shì xiān zhī yǐ sài yà lái jiàn xī xī jiā wáng , wèn tā shuō :「 zhè xiē rén shuō shén me ? tā men cóng nǎ lǐ lái jiàn nǐ ?」 xī xī jiā shuō :「 tā men cóng yuǎn fāng de bā bǐ lún lái 。」

Tiên tri Ê-xai bèn đi đến vua Ê-xê-chia, và hỏi người rằng: Các người đó nói chi và ở xứ nào đến? Ê-xê-chia đáp: Chúng đến từ xứ xa, từ Ba-by-lôn.

:「?」西:「。」

yǐ sài yà shuō :「 tā men zài nǐ jiā lǐ kàn jiàn le shén me ?」 xī xī jiā shuō :「 fán wǒ jiā zhōng suǒ yǒu de , tā men dōu kàn jiàn le ; wǒ cái bǎo zhōng méi yǒu yí yàng bù gěi tā men kàn de 。」

Ê-sai tiếp: Vua cho chúng xem chi trong đền của vua? Ê-xê-chia đáp: Chúng có thấy mọi vật ở trong đền ta. Chẳng gì trong các kho tàng ta mà ta chẳng chỉ cho chúng xem.

西:「

yǐ sài yà duì xī xī jiā shuō :「 nǐ yào tīng yē hé huá de huà ,

Ê-sai bèn nói với Ê-xê-chia rằng: Hãy nghe lời của Đức Giê-hô-va:

rì zǐ bì dào , fán nǐ jiā lǐ suǒ yǒu de , bìng nǐ liè zǔ jī xù dào rú jīn de , dōu yào bèi lǔ dào bā bǐ lún qù , bù liú xià yí yàng 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Thì giờ sẽ đến khi mọi vật ở trong đền vua, mọi vật mà các tổ phụ vua đã chất chứa trong kho tàng cho đến ngày nay, đều sẽ bị đem qua Ba-by-lôn. Đức Giê-hô-va phán: Sẽ chẳng còn chi lại hết.

。」

bìng qiě cóng nǐ běn shēn suǒ shēng de zhòng zǐ , qí zhōng bì yǒu bèi lǔ qù zài bā bǐ lún wáng gōng lǐ dāng tài jian de 。」

Lại những đứa con trai của vua, do nơi vua sanh ra, sẽ bị bắt dẫn đi làm hoạn quan trong đền vua Ba-by-lôn.

西:「?」

xī xī jiā duì yǐ sài yà shuō :「 nǐ suǒ shuō yē hé huá de huà shèn hǎo ! ruò zài wǒ de nián rì zhōng yǒu tài píng hé wěn gù de jǐng kuàng , qǐ bú shì hǎo ma ?」

Ê-xê-chia đáp với Ê-sai rằng: Lời của Đức Giê-hô-va mà người đã nói là thiện. Người tiếp: ỗt nữa trong đời tôi sẽ có điều bình yên và sự vững vàng chăng?

西

xī xī jiā qí yú de shì hé tā de yǒng lì , tā zěn yàng wā chí 、 wā gōu 、 yǐn shuǐ rù chéng , dōu xiě zài yóu dà liè wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của Ê-xê-chia, sự mạnh dạn người, cuộc xây hồ chứa nước, và kinh dẫn nước vào trong thành, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.

西西

xī xī jiā yǔ tā liè zǔ tóng shuì 。 tā ér zi mǎ ná xī jiē xù tā zuò wáng 。

Ê-xê-chia an giấc cùng các tổ phụ mình; Ma-na-se con trai người, kế vị người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.