中文圣经

II CÁC VUA 19

đã biết 0/395

西殿

xī xī jiā wáng tīng jiàn , jiù sī liè yī fu , pī shàng má bù , jìn le yē hé huá de diàn ;

Hay được tin ấy, vua Ê-xê-chia xé rách quần áo mình, mặc áo bao, và đi vào đền thờ của Đức Giê-hô-va.

使

shǐ jiā zǎi yǐ lì yà jìng hé shū jì shè bó nà , bìng jì sī zhōng de zhǎng lǎo , dōu pī shàng má bù , qù jiàn yà mó sī de ér zi xiān zhī yǐ sài yà ,

Đoạn, người sai Ê-li-a-kim, quan cai đền, Sép-na, thơ ký, và hững thầy tế lễ già hơn hết, mặc bao, đến Ê-sai, thầy tiên tri, con trai A-mốt.

:「西:『

duì tā shuō :「 xī xī jiā rú cǐ shuō :『 jīn rì shì jí nán 、 zé fá 、 líng rǔ de rì zi , jiù rú fù rén jiāng yào shēng chǎn yīng hái , què méi yǒu lì liàng shēng chǎn 。

Chúng nói với người rằng: Ê-xê-chia nói như vầy: Ngày nay là một ngày tai nạn, sửa phạt, và ô danh; vì đàn bà đã đến k” mãn nguyệt, nhưng thiếu sức đẻ con.

。』」

huò zhě yē hé huá — nǐ de shén tīng jiàn lā bó shā jī de yí qiè huà , jiù shì tā zhǔ rén yà shù wáng dǎ fā tā lái rǔ mà yǒng shēng shén de huà , yē hé huá — nǐ de shén tīng jiàn zhè huà , jiù fā chì zé 。 gù cǐ , qiú nǐ wèi yú shèng de mín yáng shēng dǎo gào 。』」

Có lẽ Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông đã nghe các lời của Ráp-sa-kê, mà vua A-si-ri, chủ hắn, đã sai đến đặng phỉ báng Đức Chúa Trời hằng sống, và Giê-hô-va Đức Chúa Trời ông sẽ quở phạt các lời Ngài đã nghe. Vậy, xin hãy cầu nguyện giùm cho những kẻ còn sống.

西

xī xī jiā wáng de chén pú jiù qù jiàn yǐ sài yà 。

Các tôi tớ vua Ê-xê-chia đi đến Ê-sai.

:「:『

yǐ sài yà duì tā men shuō :「 yào zhè yàng duì nǐ men de zhǔ rén shuō , yē hé huá rú cǐ shuō :『 nǐ tīng jiàn yà shù wáng de pú rén xiè dú wǒ de huà , bú yào jù pà 。

Người nói với chúng rằng: Các ngươi khá đáp với chủ mình thế này: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Chớ sợ hãi những lời các ngươi đã nghe các tôi tớ của vua A-si-ri dùng mà phạm đến ta.

使。』」

wǒ bì jīng dòng tā de xīn , tā yào tīng jiàn fēng shēng jiù guī huí běn dì 。 wǒ bì shǐ tā zài nà lǐ dǎo zài dāo xià 。』」

Ta sẽ khiến một thần đến cùng nó, làm cho nó nghe tiếng đồn, và nó sẽ trở về xứ mình; tại đó ta sẽ dùng gươm giết nó.

lā bó shā jī huí qù , zhèng yù jiàn yà shù wáng gōng dǎ lì ná , yuán lái tā zǎo tīng jiàn yà shù wáng bá yíng lí kāi lā jí 。

Khi Ráp-sa-kê trở về vua A-si-ri, thấy vua đang vây Líp-na, vì có hay rằng chủ mình đã lìa khỏi La-ki.

:「。」使西

yà shù wáng tīng jiàn rén lùn gǔ shí wáng tè hā jiā shuō :「 tā chū lái yào yǔ nǐ zhēng zhàn 。」 yú shì yà shù wáng yòu dǎ fā shǐ zhě qù jiàn xī xī jiā , fēn fù tā men shuō :

Vua bèn nghe nói về Tiệt-ha-ca, vua Ê-thi-ô-bi rằng: Kìa, người đã kéo ra đặng giao chiến với ông. Bởi cớ đó, San-chê-ríp lại sai sứ giả đến Ê-xê-chia, và dặn rằng:

西:『

「 nǐ men duì yóu dà wáng xī xī jiā rú cǐ shuō :『 bú yào tīng nǐ suǒ yǐ kào de shén qī hǒng nǐ , shuō yē lù sā lěng bì bù jiāo zài yà shù wáng de shǒu zhōng 。

Các ngươi hãy nói như vầy với Ê-xê-chia, vua Giu-đa, mà rằng: Chớ để cho Đức Chúa Trời, là Đấng ngươi nhờ cậy, phỉnh gạt ngươi, mà nói rằng: Giê-ru-sa-lem sẽ chẳng bị sa vào tay vua A-si-ri.

nǐ zǒng tīng shuō yà shù zhū wáng xiàng liè guó suǒ xíng de , nǎi shì jìn xíng miè jué , nán dào nǐ hái néng dé jiù ma ?

Kìa, người đã hay những việc các vua A-si-ri đã làm cho các xứ mà diệt đi hết thảy: còn ngươi, sẽ thoát khỏi nào!

·

wǒ liè zǔ suǒ huǐ miè de , jiù shì gē sàn 、 hā lán 、 lì sè , hé shǔ tí · lā sā de yī diàn rén , zhè xiē guó de shén hé céng zhěng jiù zhè xiē guó ne ?

Các thần của những dân tộc mà tổ phụ ta đã tuyệt diệt, há có giải cứu chúng chăng, là các thần của Gô-xa, Ha-ran, Rết-sép, và dân Ê-đen, ở tại Tê-la-sa?

西?』」

hā mǎ de wáng 、 yà ěr bá de wáng 、 xī fǎ wǎ yīn chéng de wáng 、 xī ná , hé yǐ wǎ de wáng dū zài nǎ lǐ ne ?』」

Vua Ha-mát, vua Aït-bát, vua thành Sê-phạt-va-im, vua Hê-na, và vua Y-va, đều ở đâu?

西使殿

xī xī jiā cóng shǐ zhě shǒu lǐ jiē guò shū xìn lái , kàn wán le , jiù shàng yē hé huá de diàn , jiāng shū xìn zài yē hé huá miàn qián zhǎn kāi 。

Ê-xê-chia tiếp đặng thơ ở nơi tay các sứ giả, bèn đọc. Đoạn, người đi lên đền thờ của Đức Giê-hô-va, và mở thơ ra trước mặt Đức Giê-hô-va.

西:「

xī xī jiā xiàng yē hé huá dǎo gào shuō :「 zuò zài èr jī lù bó shàng yē hé huá — yǐ sè liè de shén a , nǐ shì tiān xià wàn guó de shén , nǐ céng chuàng zào tiān dì 。

Ê-xê-chia cầu nguyện Đức Giê-hô-va rằng: Oâi, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! Ngài vẫn ngự ở giữa các chê-ru-bin, chỉ một mình Ngài là Đức Chúa Trời của các nước thế gian. Chính Ngài đã làm nên trời và đất.

西使

yē hé huá a , qiú nǐ cè ěr ér tīng ! yē hé huá a , qiú nǐ zhēng yǎn ér kàn ! yào tīng xī ná jī lì dǎ fā shǐ zhě lái rǔ mà yǒng shēng shén de huà 。

Hỡi Đức Giê-hô-va! hãy nghiêng tai Ngài và nghe. Hỡi Đức Giê-hô-va! hãy mở mắt Ngài ra và xem. Cầu Chúa hãy nghe các lời mà San-chê-ríp sai nói, đặng phỉ báng Đức Chúa Trời hằng sống.

使

yē hé huá a , yà shù zhū wáng guǒ rán shǐ liè guó hé liè guó zhī dì biàn wèi huāng liáng ,

Đức Giê-hô-va ôi! quả thật các vua A-si-ri đã diệt các dân tộc, và phá hoang địa phận chúng nó,

jiāng liè guó de shén xiàng dōu rēng zài huǒ lǐ ; yīn wèi tā běn bú shì shén , nǎi shì rén shǒu suǒ zào de , shì mù tou shí tou de , suǒ yǐ miè jué tā 。

ném các thần chúng nó vào lửa; nhưng chẳng phải là thần, chẳng qua là công việc của tay người ta làm ra bằng gỗ và bằng đá; nên chúng hủy diệt các thần ấy.

使 !」

yē hé huá — wǒ men de shén a , xiàn zài qiú nǐ jiù wǒ men tuō lí yà shù wáng de shǒu , shǐ tiān xià wàn guó dōu zhī dào wéi dú nǐ — yē hé huá shì shén !」

Vậy bây giờ, hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng tôi ôi! hãy giải cứu chúng tôi khỏi tay San-chê-ríp, hầu cho muôn nước trên đất biết rằng chỉ một mình Giê-hô-va là Đức Chúa Trời.

西:「 :『西。』

yà mó sī de ér zi yǐ sài yà jiù dǎ fā rén qù jiàn xī xī jiā , shuō :「 yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō :『 nǐ jì rán qiú wǒ gōng jī yà shù wáng xī ná jī lì , wǒ yǐ tīng jiàn le 。』

Ê-sai, con trai A-mốt, sai nói với Ê-xê-chia rằng: Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Ta có nghe lời ngươi cầu nguyện cùng ta về việc San-chê-ríp, vua A-si-ri.

yē hé huá lùn tā zhè yàng shuō : xī ān de chǔ nǚ miǎo shì nǐ , chī xiào nǐ ; yē lù sā lěng de nǚ zǐ xiàng nǐ yáo tóu 。

Này là lời Đức Giê-hô-va đã phán về hắn. Gái đồng trinh Si-ôn khinh dể, chê cười ngươi; con gái Giê-ru-sa-lem đã lắc đầu theo ngươi.

nǐ rǔ mà shuí ? xiè dú shuí ? yáng qǐ shēng lái , gāo jǔ yǎn mù gōng jī shuí ne ? nǎi shì gōng jī yǐ sè liè de shèng zhě !

Ngươi phỉ báng và sỉ nhục ai? Cất tiếng lên cùng ai? Thật ngươi đã trừng con mắt nghịch với Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên!

使

nǐ jiè nǐ de shǐ zhě rǔ mà zhǔ , bìng shuō : wǒ shuài lǐng xǔ duō zhàn chē shàng shān dǐng , dào lí bā nèn jí shēn zhī chù ; wǒ yào kǎn fá qí zhōng gāo dà de xiāng bǎi shù hé jiā měi de sōng shù ; wǒ bì shàng jí gāo zhī chù , jìn rù féi tián de shù lín 。

Ngươi đã nhờ các sứ giả mình nhạo báng Chúa, mà rằng: Ta đem nhiều xe, lên chót núi, đến đỉnh rất xa của Li-ban; ta sẽ đốn những cay bá hương cao hơn hết, và cây tòng tốt nhất của nó; ta sẽ đến cõi xa hơn hết, tức rừng rậm của nó.

wǒ yǐ jīng zài wài bāng wā jǐng hē shuǐ ; wǒ bì yòng jiǎo zhǎng tà gān āi jí de yí qiè hé 。

Ta đã đào giếng, uống nước của đất lạ; dưới bàn chân ta sẽ làm cạn sông Ê-díp-tô.

使

yē hé huá shuō , wǒ zǎo xiān suǒ zuò de , gǔ shí suǒ lì de , jiù shì xiàn zài jiè nǐ shǐ jiān gù chéng huāng fèi , biàn wèi luàn duī , zhè shì nǐ qǐ méi yǒu tīng jiàn ma ?

Sự này ta đã làm từ lâu, việc này ta đã định từ thời cổ, ngươi há chẳng nghe đến sao? Bây giờ, ta khiến cho sự đó xảy đến, để cho ngươi phá hoang các thành kiên cố ra đống hư nát.

suǒ yǐ qí zhōng de jū mín lì liàng shèn xiǎo , jīng huáng xiū kuì 。 tā men xiàng yě cǎo , xiàng qīng cài , rú fáng dǐng shàng de cǎo , yòu rú wèi cháng chéng ér kū gān de hé jià 。

Vì vậy, dân sự của các thành ấy đều yếu đuối, bị sợ hãi và hổ thẹn; chúng giống như cây cỏ xanh ngoài đồng, tỉ như cây cỏ trên nóc nhà, khác nào lúa mì đã héo trước khi cọng chưa thành.

nǐ zuò xià , nǐ chū qù , nǐ jìn lái , nǐ xiàng wǒ fā liè nù , wǒ dōu zhī dào 。

Nơi ngươi ngồi, lúc ngươi đi ra, đi vào, và sự giận dại ngươi đối cùng ta, ta đã biết hết.

使

yīn nǐ xiàng wǒ fā liè nù , yòu yīn nǐ kuáng ào de huà dá dào wǒ ěr zhōng , wǒ jiù yào yòng gōu zǐ gōu shàng nǐ de bí zǐ , bǎ jiáo huán fàng zài nǐ kǒu lǐ , shǐ nǐ cóng nǐ lái de lù zhuǎn huí qù 。

Bởi ngươi giận dại cùng ta, và vì lời kiêu ngạo ngươi đã thấu đến tai ta, ắt ta sẽ xỏ cái vòng nơi mũi ngươi, để khớp nơi môi miếng ngươi. Đoạn, ta sẽ khiến ngươi trở về theo con đường mà ngươi đã đi đến.

「 yǐ sè liè rén nǎ , wǒ cì nǐ men yí gè zhèng jù : nǐ men jīn nián yào chī zì shēng de , míng nián yě yào chī zì cháng de ; zhì yú hòu nián , nǐ men yào gēng zhòng shōu gē , zāi zhí pú táo yuán , chī qí zhōng de guǒ zǐ 。

Hỡi Ê-xê-chia, nhờ dấu hiệu này ngươi nhìn biết rằng lời này sẽ ứng nghiệm: Năm nay, các ngươi sẽ ăn vật hột giống rớt xuống, sanh ra; năm thứ nhì, ăn vật tự mọc lên; nhưng năm thứ ba, các ngươi sẽ gieo và gặt, trồng nho và ăn trái nó.

yóu dà jiā suǒ táo tuō yú shèng de , réng yào wǎng xià zhā gēn , xiàng shàng jié guǒ 。

Hễ giống gì thoát khỏi, còn lại của dân tộc Giu-đa, dưới sẽ châm rễ xuống, trên sẽ kết bông trái lên.

bì yǒu yú shèng de mín cóng yē lù sā lěng ér chū ; bì yǒu táo tuō de rén cóng xī ān shān ér lái 。 yē hé huá de rè xīn bì chéng jiù zhè shì 。

Vì sẽ có phần sót lại từ Giê-ru-sa-lem mà ra, kẻ thoát khỏi từ núi Si-ôn mà đến; lòng sốt sắng của Đức Giê-hô-va sẽ làm nên việc ấy.

:『

「 suǒ yǐ , yē hé huá lùn yà shù wáng rú cǐ shuō :『 tā bì bù dé lái dào zhè chéng , yě bú zài zhè lǐ shè jiàn , bù dé ná dùn pái dào chéng qián , yě bú zhù lěi gōng chéng 。

Bởi cớ đó, Đức Giê-hô-va phán về vua A-si-ri như vầy: Nó sẽ không vào thành này, chẳng xạ tên trong nó, cũng chẳng kéo đến giơ khiên lên trước mặt nó, và chẳng đắp lũy nghịch nó.

tā cóng nǎ tiáo lù lái , bì cóng nà tiáo lù huí qù , bì bù dé lái dào zhè chéng 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。

Đức Giê-hô-va phán: Nó sẽ trở về theo con đường nó đã đi đến, không vào trong thành này.

。』」

yīn wǒ wèi zì jǐ de yuán gù , yòu wèi wǒ pú rén dà wèi de yuán gù , bì bǎo hù zhěng jiù zhè chéng 。』」

Vì tại cớ ta và Đa-vít, kẻ tôi tớ ta, ta sẽ binh vực thành này đặng cứu nó.

使

dāng yè , yē hé huá de shǐ zhě chū qù , zài yà shù yíng zhōng shā le shí bā wàn wǔ qiān rén 。 qīng zǎo yǒu rén qǐ lái , yí kàn , dōu shì sǐ shī le 。

Trong đêm đó, có một thiên sứ của Đức Giê-hô-va đi đến trong dinh A-si-ri, và giết một trăm tám mươi lăm ngàn người tại đó. Sáng ngày mai, người ta thức dậy, bèn thấy quân ấy, kìa, chỉ là thây đó thôi.

西

yà shù wáng xī ná jī lì jiù bá yíng huí qù , zhù zài ní ní wēi 。

San-chê-ríp, vua A-si-ri, bèn trở về, ở tại Ni-ni-ve.

yí rì zài tā de shén ní sī luò miào lǐ kòu bài , tā ér zi yà dé mǐ lè hé shā lì sè yòng dāo shā le tā , jiù táo dào yà lā là dì 。 tā ér zi yǐ sā hā dùn jiē xù tā zuò wáng 。

Một ngày kia, người thờ lạy tại trong chùa Nít-róc, thần của mình, thì A-tra-mê-léc và Sa-rết-se giết người bằng gươm, đoạn chúng nó trốn trong xứ A-ra-rát. Ê-sạt-ha-đôn, con trai người, kế vị người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.