中文圣经

II CÁC VUA 21

đã biết 0/232

西西

mǎ ná xī dēng jī de shí hòu nián shí èr suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng wǔ shí wǔ nián 。 tā mǔ qīn míng jiào xié xī bā 。

Ma-na-se được mười hai tuổi khi người lên làm vua; người cai trị năm mươi lăm năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Hép-si-ba.

西

mǎ ná xī xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , xiào fǎ yē hé huá zài yǐ sè liè rén miàn qián gǎn chū de wài bāng rén suǒ xíng kě zēng de shì 。

Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va và theo sự thờ phượng gớm ghiếc của các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã đuổi khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.

西

chóng xīn jiàn zhù tā fù xī xī jiā suǒ huǐ huài de qiū tán , yòu wèi bā lì zhù tán , zuò yà shè lā xiàng , xiào fǎ yǐ sè liè wáng yà hā suǒ xíng de , qiě jìng bài shì fèng tiān shàng de wàn xiàng ;

Người sửa xây lại các nơi cao mà Ê-xê-chia, cha người phá hủy, lập bàn thờ cho Ba-anh, dựng hình tượng A-sê-ra giống như của A-háp, vua Y-sơ-ra-ên, đã làm, cúng thờ toàn cơ binh trên trời và hầu việc nó.

殿殿:「。」

zài yē hé huá diàn yǔ zhōng zhù tán 。 yē hé huá céng zhǐ zhe zhè diàn shuō :「 wǒ bì lì wǒ de míng zài yē lù sā lěng 。」

Người cũng lập bàn thờ trong đền của Đức Giê-hô-va, mà Đức Giê-hô-va có phán về đền thờ rằng: Aáy tại nơi Giê-ru-sa-lem ta để danh ta ngự.

殿

tā zài yē hé huá diàn de liǎng yuàn zhōng wèi tiān shàng de wàn xiàng zhù tán ,

Người xây những bàn thờ cho toàn cơ binh trên trời, tại nơi hai hành lang về đền thờ của Đức Giê-hô-va.

使

bìng shǐ tā de ér zi jīng huǒ , yòu guān zhào , yòng fǎ shù , lì jiāo guǐ de hé xíng wū shù de , duō háng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , rě dòng tā de nù qì ;

Người đưa con trai mình qua lửa, tập tành phép thiên văn và việc bói điềm; lập lên những đồng cốt và thầy bói. Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va quá chừng, chọc giận Ngài hoài.

殿:「殿

yòu zài diàn nèi lì diāo kè de yà shè lā xiàng 。 yē hé huá céng duì dà wèi hé tā ér zi suǒ luó mén shuō :「 wǒ zài yǐ sè liè zhòng zhī pài zhōng suǒ xuǎn zé de yē lù sā lěng hé zhè diàn , bì lì wǒ de míng , zhí dào yǒng yuǎn 。

Còn hình tượng A-sê-ra mà người đã làm, thì người dựng trong đền thờ mà Đức Giê-hô-va có phán với Đa-vít và Sa-lô-môn, con trai người, rằng: Aáy trong đền này và trong Giê-ru-sa-lem, thành ta đã chọn trong các chi phái Y-sơ-ra-ên, mà ta sẽ đặt danh ta ngự đời đời.

西使。」

yǐ sè liè rén ruò jǐn shǒu zūn xíng wǒ yí qiè suǒ fēn fù tā men de hé wǒ pú rén mó xī suǒ fēn fù tā men de yí qiè lǜ fǎ , wǒ jiù bú zài shǐ tā men nuó yí lí kāi wǒ suǒ cì gěi tā men liè zǔ zhī dì 。」

Nếu Y-sơ-ra-ên lo gìn giữ mọi điều ta đã phán dạy, mọi luật pháp mà Môi-se, tôi tớ ta, đã truyền cho chúng nó, thì ta sẽ chẳng để dân Y-sơ-ra-ên đi xiêu lạc ngoài xứ mà ta đã ban cho tổ phụ chúng nó.

西

tā men què bù tīng cóng 。 mǎ ná xī yǐn yòu tā men xíng è , bǐ yē hé huá zài yǐ sè liè rén miàn qián suǒ miè de liè guó gèng shèn 。

Nhưng chúng nó không nghe; chúng nó bị Ma-na-se quyến dụ làm gian ác hơn các dân tộc mà Đức Giê-hô-va đã tuyệt diệt khỏi trước mặt dân Y-sơ-ra-ên.

yē hé huá jiè tā pú rén zhòng xiān zhī shuō :

Đức Giê-hô-va bèn cậy các tiên tri, là tôi tớ Ngài, mà phán rằng:

西使

「 yīn yóu dà wáng mǎ ná xī xíng zhè xiē kě zēng de è shì bǐ xiān qián yà mó lì rén suǒ xíng de gèng shèn , shǐ yóu dà rén bài tā de ǒu xiàng , xiàn zài zuì lǐ ;

Vì Ma-na-se, vua Giu-đa, đã phạm những sự gớm ghiếc ấy, và có làm ác hơn mọi điều dân A-mô-rít đã làm trước người, cùng quyến dụ Giu-đa phạm tội với hình tượng nó,

suǒ yǐ yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : wǒ bì jiàng huò yǔ yē lù sā lěng hé yóu dà , jiào yí qiè tīng jiàn de rén wú bù ěr míng 。

vì cớ đó, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên phán như vầy: Kìa, ta sẽ giáng trên Giê-ru-sa-lem và trên Giu-đa những tai họa cả thể, đến đỗi phàm ai nghe nói đến phải lùng bùng lỗ tai.

线

wǒ bì yòng liáng sā mǎ lì yà de zhǔn shéng hé yà hā jiā de xiàn tā lā zài yē lù sā lěng shàng , bì cā jìng yē lù sā lěng , rú rén cā pán , jiāng pán dǎo kòu 。

Ta sẽ giăng trên Giê-ru-sa-lem dây đo Sa-ma-ri và cân nhà của A-háp. Ta sẽ xóa sạch Giê-ru-sa-lem như người ta chùi rửa cái dĩa, rồi úp nó xuống sau khi rửa xong.

使

wǒ bì qì diào suǒ yú shèng de zǐ mín , bǎ tā men jiāo zài chóu dí shǒu zhōng , shǐ tā men chéng wéi yí qiè chóu dí lǔ lüè zhī wù ;

Ta sẽ từ bỏ phần còn sót lại về sản nghiệp ta, phó chúng nó vào tay thù nghịch chúng nó; chúng nó sẽ trở thành hóa tài và miếng mồi của họ;

。」

shì yīn tā men zì cóng liè zǔ chū āi jí zhí dào rú jīn , cháng xíng wǒ yǎn zhōng kàn wèi è de shì , rě dòng wǒ de nù qì 。」

vì chúng nó làm những điều ác trước mặt ta, chọc giận ta, từ ngày tổ phụ chúng nó ra khỏi Ê-díp-tô cho đến ngày nay.

西使

mǎ ná xī xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , shǐ yóu dà rén xiàn zài zuì lǐ , yòu liú xǔ duō wú gū rén de xuè , chōng mǎn le yē lù sā lěng , cóng zhè biān zhí dào nà biān 。

Ma-na-se cũng đổ nhiều huyết vô tội ra, đến đỗi Giê-ru-sa-lem bị ngập từ đầu này đến đầu kia. Lại phụ thêm những tội lỗi người phạm gây cho Giu-đa phạm tội nữa, và làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va.

西

mǎ ná xī qí yú de shì , fán tā suǒ xíng de hé tā suǒ fàn de zuì dōu xiě zài yóu dà liè wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của Ma-na-se, những công việc người, và tội người đã phạm, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.

西

mǎ ná xī yǔ tā liè zǔ tóng shuì , zàng zài zì jǐ gōng yuàn wū sā de yuán nèi ; tā ér zi yà men jiē xù tā zuò wáng 。

Ma-na-se an giấc với tổ phụ người, được chôn trong vườn của đền người, tức trong vườn U-xa, A-môn, con trai người, cai trị thế cho người.

yà men dēng jī de shí hòu nián èr shí èr suì , zài yē lù sā lěng zuò wáng èr nián 。 tā mǔ qīn míng jiào mǐ shū lì mì , shì yuē tí bā rén hā lǔ sī de nǚ ér 。

Khi A-môn lên làm vua, tuổi được hai mươi hai; người cai trị hai năm tại Giê-ru-sa-lem. Mẹ người tên là Mê-su-lê-mết, con gái của Ha-rút, cháu của Giô-ba.

西

yà men xíng yē hé huá yǎn zhōng kàn wèi è de shì , yǔ tā fù qīn mǎ ná xī suǒ xíng de yí yàng ;

Người làm điều ác trước mặt Đức Giê-hô-va, y như Ma-na-se, cha người, đã làm.

xíng tā fù qīn yí qiè suǒ xíng de , jìng fèng tā fù qīn suǒ jìng fèng de ǒu xiàng ,

Người đi theo y một đường của cha người, hầu việc hình tượng mà cha người đã hầu việc, và quì lạy trước mặt chúng nó.

lí qì yē hé huá — tā liè zǔ de shén , bù zūn xíng yē hé huá de dào 。

Người lìa bỏ Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ mình, không đi theo con đường của Đức Giê-hô-va.

yà men wáng de chén pú bèi pàn tā , zài gōng lǐ shā le tā 。

Vả, những tôi tớ của A-môn mưu phản người, và giết người tại trong đền vua.

西

dàn guó mín shā le nà xiē bèi pàn yà men wáng de rén , lì tā ér zi yuē xī yà jiē xù tā zuò wáng 。

Nhưng dân của xứ giết hết thảy những kẻ phản nghịch vua A-môn, và tôn Giô-si-a, con trai người, lên làm vua thế cho người.

yà men qí yú suǒ xíng de shì dōu xiě zài yóu dà liè wáng jì shàng 。

Các chuyện khác của A-môn, và công việc người làm, đều chép trong sử ký về các vua Giu-đa.

西

yà men zàng zài wū sā de yuán nèi zì jǐ de fén mù lǐ 。 tā ér zi yuē xī yà jiē xù tā zuò wáng 。

Người được chôn trong mồ mả người nơi vườn U-xa; rồi Giô-si-a, con trai người, kế vị người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.