中文圣经

SÁNG THẾ 20

đã biết 0/196

yà bó lā hǎn cóng nà lǐ xiàng nán dì qiān qù , jì jū zài jiā dī sī hé shū ěr zhōng jiān de jī lā ěr 。

Aùp-ra-ham từ đó đi đến miền Nam, kiều ngụ tại Ghê-ra, ở về giữa khoảng Ca-đe và Su-rơ.

yà bó lā hǎn chēng tā de qī sā lā wèi mèi zǐ , jī lā ěr wáng yà bǐ mǐ lè chà rén bǎ sā lā qǔ le qù 。

Aùp-ra-ham nói về Sa-ra, vợ mình rằng: Nó là em gái tôi. A-bi-mê-léc, vua Ghê-ra sai người bắt Sa-ra.

:「。」

dàn yè jiān , shén lái , zài mèng zhōng duì yà bǐ mǐ lè shuō :「 nǐ shì gè sǐ rén nǎ ! yīn wèi nǐ qǔ le nà nǚ rén lái ; tā yuán shì bié rén de qī zǐ 。」

Nhưng trong cơn chiêm bao ban đêm, Đức Chúa Trời hiện đến cùng vua A-bi-mê-léc mà phán rằng: Nầy, ngươi sẽ chết bởi cớ người đàn bà mà ngươi đã bắt đến; vì nàng có chồng rồi.

:「

yà bǐ mǐ lè què hái méi yǒu qīn jìn sā lā ; tā shuō :「 zhǔ a , lián yǒu yì de guó , nǐ yě yào huǐ miè ma ?

Vả, vua A-bi-mê-léc chưa đến gần người đó, nên thưa rằng: Lạy Chúa, Chúa há sẽ hủy diệt cả một dân công bình chăng?

:『。』。」

nà rén qǐ bú shì zì jǐ duì wǒ shuō 『 tā shì wǒ de mèi zǐ 』 ma ? jiù shì nǚ rén yě zì jǐ shuō :『 tā shì wǒ de gē ge 。』 wǒ zuò zhè shì shì xīn zhèng shǒu jié de 。」

Người đó há chẳng nói với tôi rằng: ấy là em gái tôi chăng? và chính người nữ há chẳng nói rằng: ấy là anh tôi sao? Tôi làm sự nầy bởi lòng ngay thẳng và tay thanh khiết của tôi.

:「

shén zài mèng zhōng duì tā shuō :「 wǒ zhī dào nǐ zuò zhè shì shì xīn zhōng zhèng zhí ; wǒ yě lán zǔ le nǐ , miǎn de nǐ dé zuì wǒ , suǒ yǐ wǒ bù róng nǐ zhān zhe tā 。

Trong cơn chiêm bao, Đức Chúa Trời phán nữa rằng: Ta cũng biết ngươi vì lòng ngay thẳng mà làm điều đó; bởi cớ ấy, ta mới ngăn trở ngươi phạm tội cùng ta, và không cho động đến người đó.

使。」

xiàn zài nǐ bǎ zhè rén de qī zǐ guī huán tā ; yīn wèi tā shì xiān zhī , tā yào wèi nǐ dǎo gào , shǐ nǐ cún huó 。 nǐ ruò bù guī huán tā , nǐ dāng zhī dào , nǐ hé nǐ suǒ yǒu de rén dōu bì yào sǐ 。」

Bây giờ, hãy giao đàn bà đó lại cho chồng nó, vì chồng nó là một đấng tiên tri, sẽ cầu nguyện cho ngươi, thì ngươi mới được sống. Còn như không giao lại, thì phải biết rằng ngươi và hết thảy ai thuộc về ngươi quả hẳn sẽ chết.

yà bǐ mǐ lè qīng zǎo qǐ lái , zhào le zhòng chén pú lái , jiāng zhè xiē shì dōu shuō gěi tā men tīng , tā men dōu shèn jù pà 。

Vua A-bi-mê-léc dậy sớm, đòi các tôi tớ mình đến, thuật lại hết mọi lời, thì họ lấy làm kinh ngạc.

:「使!」

yà bǐ mǐ lè zhào le yà bó lā hǎn lái , duì tā shuō :「 nǐ zěn me xiàng wǒ zhè yàng xíng ne ? wǒ zài shén me shì shàng dé zuì le nǐ , nǐ jìng shǐ wǒ hé wǒ guó lǐ de rén xiàn zài dà zuì lǐ ? nǐ xiàng wǒ xíng bù dāng xíng de shì le !」

Rồi, A-bi-mê-léc đòi Aùp-ra-ham mà nói rằng: Ngươi đã làm gì cho ta vậy? Ta có làm điều chi mất lòng chăng mà ngươi làm cho ta và cả nước phải bị một việc phạm tội lớn dường nầy? Đối cùng ta, ngươi đã làm những việc không nên làm đó.

:「?」

yà bǐ mǐ lè yòu duì yà bó lā hǎn shuō :「 nǐ jiàn le shén me cái zuò zhè shì ne ?」

Vua A-bi-mê-léc lại nói cùng Aùp-ra-ham rằng: Ngươi có ý gì mà làm như vậy?

:「

yà bó lā hǎn shuō :「 wǒ yǐ wèi zhè dì fāng de rén zǒng bú jù pà shén , bì wèi wǒ qī zǐ de yuán gù shā wǒ 。

Aùp-ra-ham đáp: Tôi tự nghĩ rằng: Trong xứ nầy thật không có ai kính sợ Đức Chúa Trời, thì họ sẽ vì cớ vợ tôi mà giết tôi chăng.

kuàng qiě tā yě shí zài shì wǒ de mèi zǐ ; tā yǔ wǒ shì tóng fù yì mǔ , hòu lái zuò le wǒ de qī zǐ 。

Nhưng nó cũng thật là em gái tôi, em một cha khác mẹ; và tôi cưới nó làm vợ.

:『。』」

dāng shén jiào wǒ lí kāi fù jiā 、 piāo liú zài wài de shí hòu , wǒ duì tā shuō :『 wǒ men wú lùn zǒu dào shén me dì fāng , nǐ kě yǐ duì rén shuō : tā shì wǒ de gē ge ; zhè jiù shì nǐ dài wǒ de ēn diǎn le 。』」

Khi Đức Chúa Trời làm cco tôi pưu lạc xa nhà cha, thì tôi có nói với nàng rằng: Nầy là ơn của ngươi sẽ làm cho ta: Hễ chỗ nào chúng ta sẽ đi đến, hãy nói về ta: Aáy là anh tôi.

yà bǐ mǐ lè bǎ niú 、 yáng 、 pú bì cì gěi yà bó lā hǎn , yòu bǎ tā de qī zǐ sā lā guī huán tā 。

Đoạn, vua A-bi-mê-léc đem chiên và bò, tôi trai cùng tớ gái cho Aùp-ra-ham, và trả Sa-ra vợ người lại, mà phán rằng:

:「」;

yà bǐ mǐ lè yòu shuō :「 kàn nǎ , wǒ de dì dōu zài nǐ miàn qián , nǐ kě yǐ suí yì jū zhù 」;

Nầy, xứ ta sẵn dành cho ngươi; ngươi thích đâu thì ở đó.

:「。」

yòu duì sā lā shuō :「 wǒ gěi nǐ gē ge yì qiān yín zi , zuò wéi nǐ zài hé jiā rén miàn qián zhē xiū de , nǐ jiù zài zhòng rén miàn qián méi yǒu bú shì le 。」

Rồi vua phán cùng Sa-ra rằng: Đây, ta ban cho anh ngươi một ngàn miếng bạc; số tiền đó dùng cho ngươi như một bức màn che trước mắt về mọi việc đã xảy ra cùng ngươi; và mọi người đều sẽ cho ngươi là công bình.

便

yà bó lā hǎn dǎo gào shén , shén jiù yī hǎo le yà bǐ mǐ lè hé tā de qī zǐ , bìng tā de zhòng nǚ pú , tā men biàn néng shēng yù 。

Aùp-ra-ham cầu xin Đức Chúa Trời, thì Ngài chữa bịnh cho vua A-bi-mê-léc, vợ cùng các con đòi người; vậy, họ đều có con.

使

yīn yē hé huá wèi yà bó lā hǎn de qī zǐ sā lā de yuán gù , yǐ jīng shǐ yà bǐ mǐ lè jiā zhōng de fù rén bù néng shēng yù 。

Vả, lúc trước, vì vụ Sa-ra, vợ Aùp-ra-ham, nên Đức Giê-hô-va làm cho cả nhà vua A-bi-mê-léc đều son sẻ.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.