GIÊ-RÊ-MI 32
犹大王西底家第十年,就是尼布甲尼撒十八年,耶和华的话临到耶利米。
yóu dà wáng xī dǐ jiā dì shí nián , jiù shì ní bù jiǎ ní sā shí bā nián , yē hé huá de huà lín dào yē lì mǐ 。
Năm thứ mười về đời vua Sê-đê-kia nước Giu-đa, có lời Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi. Aáy là năm thứ mười tám về đời vua Nê-bu-cát-nết-sa.
那时巴比伦王的军队围困耶路撒冷,先知耶利米囚在护卫兵的院内,在犹大王的宫中;
nà shí bā bǐ lún wáng de jūn duì wéi kùn yē lù sā lěng , xiān zhī yē lì mǐ qiú zài hù wèi bīng de yuàn nèi , zài yóu dà wáng de gōng zhōng ;
Bấy giờ đạo binh của vua Ba-by-lôn vây thành Giê-ru-sa-lem; còn tiên tri Giê-rê-mi thì đã bị giam nơi hành lang lính canh trong cung vua Giu-đa.
因为犹大王西底家已将他囚禁,说:「你为什么预言说,耶和华如此说:『我必将这城交在巴比伦王的手中,他必攻取这城。
yīn wèi yóu dà wáng xī dǐ jiā yǐ jiāng tā qiú jìn , shuō :「 nǐ wèi shén me yù yán shuō , yē hé huá rú cǐ shuō :『 wǒ bì jiāng zhè chéng jiāo zài bā bǐ lún wáng de shǒu zhōng , tā bì gōng qǔ zhè chéng 。
Vì Sê-đê-kia, vua Giu-đa, đã giam người, nói rằng: Làm sao ngươi nói tiên tri rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ phó thành nầy vào tay vua Ba-by-lôn, người sẽ chiếm lấy;
犹大王西底家必不能逃脱迦勒底人的手,定要交在巴比伦王的手中,要口对口彼此说话,眼对眼彼此相看。
yóu dà wáng xī dǐ jiā bì bù néng táo tuō jiā lè dǐ rén de shǒu , dìng yào jiāo zài bā bǐ lún wáng de shǒu zhōng , yào kǒu duì kǒu bǐ cǐ shuō huà , yǎn duì yǎn bǐ cǐ xiāng kàn 。
Sê-đê-kia, vua Giu-đa, sẽ chẳng tránh khỏi tay người Canh-đê, nhưng chắc sẽ bị nộp trong tay vua Ba-by-lôn, sẽ nói cùng vua ấy miệng đối miệng, mắt nhìn mắt;
巴比伦王必将西底家带到巴比伦;西底家必住在那里,直到我眷顾他的时候。你们虽与迦勒底人争战,却不顺利。这是耶和华说的。』」
bā bǐ lún wáng bì jiāng xī dǐ jiā dài dào bā bǐ lún ; xī dǐ jiā bì zhù zài nà lǐ , zhí dào wǒ juàn gù tā de shí hòu 。 nǐ men suī yǔ jiā lè dǐ rén zhēng zhàn , què bú shùn lì 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。』」
vua ấy sẽ bắt Sê-đê-kia về Ba-by-lôn, người sẽ ở đó cho đến chừng nào ta thăm viếng nó, Đức Giê-hô-va phán vậy; các ngươi dầu đánh với người Canh-đê sẽ chẳng được may mắn?
耶利米说:「耶和华的话临到我说:
yē lì mǐ shuō :「 yē hé huá de huà lín dào wǒ shuō :
Giê-rê-mi nói: Có lời của Đức Giê-hô-va phán cho tôi rằng:
『你叔叔沙龙的儿子哈拿篾必来见你,说:我在亚拿突的那块地,求你买来;因你买这地是合乎赎回之理。』」
『 nǐ shū shu shā lóng de ér zi hā ná miè bì lái jiàn nǐ , shuō : wǒ zài yà ná tū de nà kuài dì , qiú nǐ mǎi lái ; yīn nǐ mǎi zhè dì shì hé hū shú huí zhī lǐ 。』」
Nầy, Ha-na-mê-ên, con trai Sa-lum chú ngươi, sẽ đến nơi ngươi mà nói rằng: Hãy mua ruộng của ta tại A-na-tốt; vì ngươi có phép chuộc để mua lấy.
我叔叔的儿子哈拿篾果然照耶和华的话来到护卫兵的院内,对我说:「我在便雅悯境内、亚拿突的那块地,求你买来;因你买来是合乎承受之理,是你当赎的。你为自己买来吧!」我—耶利米就知道这是耶和华的话。
wǒ shū shu de ér zi hā ná miè guǒ rán zhào yē hé huá de huà lái dào hù wèi bīng de yuàn nèi , duì wǒ shuō :「 wǒ zài biàn yǎ mǐn jìng nèi 、 yà ná tū de nà kuài dì , qiú nǐ mǎi lái ; yīn nǐ mǎi lái shì hé hū chéng shòu zhī lǐ , shì nǐ dāng shú de 。 nǐ wèi zì jǐ mǎi lái ba !」 wǒ — yē lì mǐ jiù zhī dào zhè shì yē hé huá de huà 。
Ha-na-mê-ên, con trai chú tôi, bèn theo lời Đức Giê-hô-va, đến thăm tôi trong hành lang lính canh, và nói rằng: Ta xin ngươi hãy mua ruộng của ta ở A-na-tốt, trong đất Bên-gia-min, vì ngươi có phép hưởng gia tài và chuộc lấy, khá mua lấy cho mình. Bấy giờ tôi nhìn biết rằng ấy là lời của Đức Giê-hô-va.
我便向我叔叔的儿子哈拿篾买了亚拿突的那块地,平了十七舍客勒银子给他。
wǒ biàn xiàng wǒ shū shu de ér zǐ hā ná miè mǎi le yà ná tū de nà kuài dì , píng le shí qī shè kè lè yín zi gěi tā 。
Vậy tôi mua ruộng ở A-na-tốt của Ha-na-mê-ên, con trai chú tôi, và tôi cân mười bảy siếc-lơ bạc cho người.
我在契上画押,将契封缄,又请见证人来,并用天平将银子平给他。
wǒ zài qì shàng huà yā , jiāng qì fēng jiān , yòu qǐng jiàn zhèng rén lái , bìng yòng tiān píng jiāng yín zi píng gěi tā 。
Tôi viết khế và niêm phong, mời người làm chứng và cân bạc trong cái cân.
我便将照例按规所立的买契,就是封缄的那一张和敞着的那一张,
wǒ biàn jiāng zhào lì àn guī suǒ lì de mǎi qì , jiù shì fēng jiān de nà yì zhāng hé chǎng zhe de nà yì zhāng ,
Tôi liền lấy tờ khế bán, cả khế đã niêm phong theo lề luật và thói tục, và khế để ngỏ nữa.
当着我叔叔的儿子哈拿篾和画押作见证的人,并坐在护卫兵院内的一切犹大人眼前,交给玛西雅的孙子尼利亚的儿子巴录。
dāng zhe wǒ shū shu de ér zi hā ná miè hé huà yā zuò jiàn zhèng de rén , bìng zuò zài hù wèi bīng yuàn nèi de yí qiè yóu dà rén yǎn qián , jiāo gěi mǎ xī yǎ de sūn zi ní lì yà de ér zi bā lù 。
Tôi trao khế mua cho Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, cháu Ma-a-sê-gia, trước mặt Ha-na-mê-ên, con trai chú tôi, và trước mặt những kẻ làm chứng có ký tên vào khế nữa, cũng ở trước mặt mọi người Giu-đa đang ngồi trong hành lang lính canh.
当着他们众人眼前,我嘱咐巴录说:
dāng zhe tā men zhòng rén yǎn qián , wǒ zhǔ fù bā lù shuō :
Đoạn, tại trước mặt họ tôi dặn Ba-rúc rằng:
「万军之耶和华—以色列的 神如此说:要将这封缄的和敞着的两张契放在瓦器里,可以存留多日。
「 wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : yào jiāng zhè fēng jiān de hé chǎng zhe de liǎng zhāng qì fàng zài wǎ qì lǐ , kě yǐ cún liú duō rì 。
Đức Giê-hô-va vạn quân Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Hãy lấy những tờ khế nầy, khế mua niêm phong, và khế để ngỏ, và để trong một cái bình đất, đặng những tờ khế ấy còn được lâu ngày.
因为万军之耶和华—以色列的 神如此说:将来在这地必有人再买房屋、田地,和葡萄园。」
yīn wèi wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : jiāng lái zài zhè dì bì yǒu rén zài mǎi fáng wū 、 tián dì , hé pú táo yuán 。」
Vì Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Người ta sẽ còn mua nhà, ruộng, và vườn nho trong đất nầy.
我将买契交给尼利亚的儿子巴录以后,便祷告耶和华说:
wǒ jiāng mǎi qì jiāo gěi ní lì yà de ér zi bā lù yǐ hòu , biàn dǎo gào yē hé huá shuō :
Khi tôi đã trao tờ khế mua cho Ba-rúc, con trai Nê-ri-gia, thì tôi cầu nguyện cùng Đức Giê-hô-va rằng:
「主耶和华啊,你曾用大能和伸出来的膀臂创造天地,在你没有难成的事。
「 zhǔ yē hé huá a , nǐ céng yòng dà néng hé shēn chū lái de bǎng bì chuàng zào tiān dì , zài nǐ méi yǒu nán chéng de shì 。
Oâi! Hỡi Chúa Giê-hô-va! Chính Ngài đã dùng quyền phép lớn và cánh tay giơ ra mà làm nên trời và đất; chẳng có sự gì là khó quá cho Ngài cả.
你施慈爱与千万人,又将父亲的罪孽报应在他后世子孙的怀中,是至大全能的 神,万军之耶和华是你的名。
nǐ shī cí ài yǔ qiān wàn rén , yòu jiāng fù qīn de zuì niè bào yìng zài tā hòu shì zǐ sūn de huái zhōng , shì zhì dà quán néng de shén , wàn jūn zhī yē hé huá shì nǐ de míng 。
Ngài to sự thương xót ra cho muôn vàn, báo trả sự gian ác ông cha vào mình con cháu nối sau. Ngài là Đức Chúa Trời lớn, là Đấng toàn năng, danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân.
谋事有大略,行事有大能,注目观看世人一切的举动,为要照各人所行的和他做事的结果报应他。
móu shì yǒu dà lüè , xíng shì yǒu dà néng , zhù mù guān kàn shì rén yí qiè de jǔ dòng , wèi yào zhào gè rén suǒ xíng de hé tā zuò shì de jié guǒ bào yìng tā 。
Mưu mô Ngài lớn lao, và công việc thì có phép tắc. Mắt Ngài mở soi trên mọi đường lối con trai loài người, đặng báo cho mỗi người theo đường lối nó, và theo quả của việc làm.
在埃及地显神迹奇事,直到今日在以色列和别人中间也是如此,使自己得了名声,正如今日一样。
zài āi jí dì xiǎn shén jì qí shì , zhí dào jīn rì zài yǐ sè liè hé bié rén zhōng jiān yě shì rú cǐ , shǐ zì jǐ dé le míng shēng , zhèng rú jīn rì yí yàng 。
Ngài đã làm nên những dấu lại sự lạ trong đất Ê-díp-tô, cho đến ngày nay, trong Y-sơ-ra-ên cũng như trong những người khác, Ngài đã được danh tiếng như mình hiện có.
用神迹奇事和大能的手,并伸出来的膀臂与大可畏的事,领你的百姓以色列出了埃及。
yòng shén jì qí shì hé dà néng de shǒu , bìng shēn chū lái de bǎng bì yǔ dà kě wèi de shì , lǐng nǐ de bǎi xìng yǐ sè liè chū le āi jí 。
Ngài đã dùng dấu lạ, sự lạ, tay mạnh, và cánh tay giơ ra cùng sự kinh khiếp lớn mà đem dân Y-sơ-ra-ên mình ra khỏi đất Ê-díp-tô.
将这地赐给他们,就是你向他们列祖起誓应许赐给他们流奶与蜜之地。
jiāng zhè dì cì gěi tā men , jiù shì nǐ xiàng tā men liè zǔ qǐ shì yīng xǔ cì gěi tā men liú nǎi yǔ mì zhī dì 。
Ngài ban cho họ đất nầy, là đất đượm sữa và mật, mà Ngài đã thề ban cho tổ phụ họ xưa kia.
他们进入这地得了为业,却不听从你的话,也不遵行你的律法;你一切所吩咐他们行的,他们一无所行,因此你使这一切的灾祸临到他们。
tā men jìn rù zhè dì dé le wèi yè , què bù tīng cóng nǐ de huà , yě bù zūn xíng nǐ de lǜ fǎ ; nǐ yí qiè suǒ fēn fù tā men xíng de , tā men yì wú suǒ xíng , yīn cǐ nǐ shǐ zhè yí qiè de zāi huò lín dào tā men 。
Họ đã vào lấy đất nầy làm sản nghiệp, nhưng không vâng theo tiếng Ngài, không bước theo luật Ngài, chẳng hề làm một điều gì về mọi sự mà Ngài đã dặn phải làm. Vì vậy Ngài đã giáng mọi tai vạ nầy trên họ.
看哪,敌人已经来到,筑垒要攻取这城;城也因刀剑、饥荒、瘟疫交在攻城的迦勒底人手中。你所说的话都成就了,你也看见了。
kàn nǎ , dí rén yǐ jīng lái dào , zhù lěi yào gōng qǔ zhè chéng ; chéng yě yīn dāo jiàn 、 jī huāng 、 wēn yì jiāo zài gōng chéng de jiā lè dǐ rén shǒu zhōng 。 nǐ suǒ shuō de huà dōu chéng jiù le , nǐ yě kàn jiàn le 。
Nầy, những đồn lũy! chúng nó đã bước tới thành, để chiếm lấy nó. Vì cớ gươm dao, đói kém, ôn dịch, nên thành bị nộp trong tay người Canh-đê đang tranh chiến với nó. Điều Ngài phán thì đã xảy đến, và nầy, Ngài thấy!
主耶和华啊,你对我说:要用银子为自己买那块地,又请见证人。其实这城已交在迦勒底人的手中了。」
zhǔ yē hé huá a , nǐ duì wǒ shuō : yào yòng yín zi wèi zì jǐ mǎi nà kuài dì , yòu qǐng jiàn zhèng rén 。 qí shí zhè chéng yǐ jiāo zài jiā lè dǐ rén de shǒu zhōng le 。」
Hỡi Chúa Giê-hô-va, Ngài đã phán cùng tôi rằng: Hãy dùng giá bạc mua ruộng nầy, và mời những người làm chứng. Mà kìa, thành đã nộp trong tay người Canh-đê!
耶和华的话临到耶利米说:
yē hé huá de huà lín dào yē lì mǐ shuō :
Có lời Đức Giê-hô-va được phán cho Giê-rê-mi như vầy:
「我是耶和华,是凡有血气者的 神,岂有我难成的事吗?
「 wǒ shì yē hé huá , shì fán yǒu xuè qì zhě de shén , qǐ yǒu wǒ nán chéng de shì ma ?
Nầy, ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của mọi xác thịt; có sự gì khó quá cho ta chăng?
耶和华如此说:我必将这城交付迦勒底人的手和巴比伦王尼布甲尼撒的手,他必攻取这城。
yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ bì jiāng zhè chéng jiāo fù jiā lè dǐ rén de shǒu hé bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā de shǒu , tā bì gōng qǔ zhè chéng 。
Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ phó thành nầy vào tay người Canh-đê, vào tay Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, người sẽ chiếm lấy.
攻城的迦勒底人必来放火焚烧这城和其中的房屋。在这房屋上,人曾向巴力烧香,向别神浇奠,惹我发怒。
gōng chéng de jiā lè dǐ rén bì lái fàng huǒ fén shāo zhè chéng hé qí zhōng de fáng wū 。 zài zhè fáng wū shàng , rén céng xiàng bā lì shāo xiāng , xiàng bié shén jiāo diàn , rě wǒ fā nù 。
Những người Canh-đê đang đánh thành nầy thì sẽ đến, đặt lửa và đốt đi, đốt luôn những nhà mà người ta dâng hương cho Ba-anh tại trên mái, và làm lễ quán cho các thần khác, đặng chọc giận ta.
以色列人和犹大人自从幼年以来,专行我眼中看为恶的事;以色列人尽以手所做的惹我发怒。这是耶和华说的。
yǐ sè liè rén hé yóu dà rén zì cóng yòu nián yǐ lái , zhuān xíng wǒ yǎn zhōng kàn wèi è de shì ; yǐ sè liè rén jìn yǐ shǒu suǒ zuò de rě wǒ fā nù 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。
Vả, con cái Y-sơ-ra-ên và con cái Giu-đa, từ thuở còn trẻ, chỉ làm điều dữ trước mặt ta; vì con cái Y-sơ-ra-ên chỉ lấy việc làm của tay mình mà chọc giận ta, Đức Giê-hô-va phán vậy.
这城自从建造的那日直到今日,常惹我的怒气和忿怒,使我将这城从我面前除掉;
zhè chéng zì cóng jiàn zào de nà rì zhí dào jīn rì , cháng rě wǒ de nù qì hé fèn nù , shǐ wǒ jiāng zhè chéng cóng wǒ miàn qián chú diào ;
Thành nầy đã làm cớ cho ta giận và tức, từ ngày đã xây lên cho đến ngày nay. Vậy nên, ta muốn cất nó đi khỏi trước mặt ta,
是因以色列人和犹大人一切的邪恶,就是他们和他们的君王、首领、祭司、先知,并犹大的众人,以及耶路撒冷的居民所行的,惹我发怒。
shì yīn yǐ sè liè rén hé yóu dà rén yí qiè de xié è , jiù shì tā men hé tā men de jūn wáng 、 shǒu lǐng 、 jì sī 、 xiān zhī , bìng yóu dà de zhòng rén , yǐ jí yē lù sā lěng de jū mín suǒ xíng de , rě wǒ fā nù 。
vì cớ mọi điều ác mà con cái Y-sơ-ra-ên và con cái Giu-đa đã làm đặng chọc giận ta, chúng nó, vua, quan trưởng, thầy tế lễ, kẻ tiên tri chúng nó, người Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem nữa.
他们以背向我,不以面向我;我虽从早起来教训他们,他们却不听从,不受教训,
tā men yǐ bèi xiàng wǒ , bù yǐ miàn xiàng wǒ ; wǒ suī cóng zǎo qǐ lái jiào xùn tā men , tā men què bù tīng cóng , bú shòu jiào xùn ,
Chúng nó không xây mặt lại ta, trở xây lưng lại. Dầu ta đã dạy chúng nó, dậy sớm mà răn bảo, nhưng chúng nó không nghe, chẳng nhận sự dạy dỗ.
竟把可憎之物设立在称为我名下的殿中,污秽了这殿。
jìng bǎ kě zēng zhī wù shè lì zài chēng wéi wǒ míng xià de diàn zhōng , wū huì le zhè diàn 。
Chúng nó đã để những vật gớm ghiếc trong nhà được xưng bởi danh ta, để làm cho ô uế.
他们在欣嫩子谷建筑巴力的邱坛,好使自己的儿女经火归摩洛;他们行这可憎的事,使犹大陷在罪里,这并不是我所吩咐的,也不是我心所起的意。」
tā men zài xīn nèn zǐ gǔ jiàn zhù bā lì de qiū tán , hǎo shǐ zì jǐ de ér nǚ jīng huǒ guī mó luò ; tā men xíng zhè kě zēng de shì , shǐ yóu dà xiàn zài zuì lǐ , zhè bìng bú shì wǒ suǒ fēn fù de , yě bú shì wǒ xīn suǒ qǐ de yì 。」
Chúng nó đã xây các nơi cao của Ba-anh trong nơi trũng con trai Hi-nôm, khiến con trai con gái mình qua lửa, dâng cho Mô-lóc, là điều ta không truyền dạy; ta chẳng hề nghĩ đến rằng chúng nó có thể phạm một sự gớm ghiếc dường ấy mà làm cho Giu-đa phạm tội.
现在论到这城,就是你们所说、已经因刀剑、饥荒、瘟疫交在巴比伦王手中的,耶和华—以色列的 神如此说:
xiàn zài lùn dào zhè chéng , jiù shì nǐ men suǒ shuō 、 yǐ jīng yīn dāo jiàn 、 jī huāng 、 wēn yì jiāo zài bā bǐ lún wáng shǒu zhōng de , yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō :
Nên bấy giờ, về thành nầy, mà các ngươi nói rằng nó đã phó trong tay vua Ba-by-lôn bởi gươm dao, đói kém, ôn dịch, thì Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy:
「我在怒气、忿怒,和大恼恨中,将以色列人赶到各国。日后我必从那里将他们招聚出来,领他们回到此地,使他们安然居住。
「 wǒ zài nù qì 、 fèn nù , hé dà nǎo hèn zhōng , jiāng yǐ sè liè rén gǎn dào gè guó 。 rì hòu wǒ bì cóng nà lǐ jiāng tā men zhāo jù chū lái , lǐng tā men huí dào cǐ dì , shǐ tā men ān rán jū zhù 。
Nầy, ta sẽ thâu nhóm chúng nó từ mọi nước mà ta đã nhân giận, thạnh nộ, tức mình quá mà đuổi chúng nó đến; ta sẽ đem chúng nó về trong chỗ nầy, khiến chúng nó ở yên ổn.
他们要作我的子民,我要作他们的 神。
tā men yào zuò wǒ de zǐ mín , wǒ yào zuò tā men de shén 。
Chúng nó sẽ làm dân ta, và ta sẽ làm Đức Chúa Trời chúng nó.
我要使他们彼此同心同道,好叫他们永远敬畏我,使他们和他们后世的子孙得福乐,
wǒ yào shǐ tā men bǐ cǐ tóng xīn tóng dào , hǎo jiào tā men yǒng yuǎn jìng wèi wǒ , shǐ tā men hé tā men hòu shì de zǐ sūn dé fú lè ,
Ta sẽ ban cho chúng nó một lòng một đường lối như nhau, hầu cho kính sợ ta đời đời, để chúng nó và con cháu nối sau đều được phước.
又要与他们立永远的约,必随着他们施恩,并不离开他们,且使他们有敬畏我的心,不离开我。
yòu yào yǔ tā men lì yǒng yuǎn de yuē , bì suí zhe tā men shī ēn , bìng bù lí kāi tā men , qiě shǐ tā men yǒu jìng wèi wǒ de xīn , bù lí kāi wǒ 。
Ta sẽ lập giao ước đời đời với chúng nó rằng: ta sẽ không xây khỏi chúng nó để làm phước cho; và ta sẽ đặt sự kính sợ ta vào lòng, để chúng nó không còn lìa khỏi ta.
我必欢喜施恩与他们,要尽心尽意、诚诚实实将他们栽于此地。
wǒ bì huān xǐ shī ēn yǔ tā men , yào jìn xīn jìn yì 、 chéng chéng shí shí jiāng tā men zāi yú cǐ dì 。
Ta sẽ lấy làm vui mà làm phước cho, và chắc hết lòng hết linh hồn trồng chúng nó trong đất nầy.
「因为耶和华如此说:我怎样使这一切大祸临到这百姓,我也要照样使我所应许他们的一切福乐都临到他们。
「 yīn wèi yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ zěn yàng shǐ zhè yí qiè dà huò lín dào zhè bǎi xìng , wǒ yě yào zhào yàng shǐ wǒ suǒ yīng xǔ tā men de yí qiè fú lè dōu lín dào tā men 。
Đức Giê-hô-va phán: Như ta đã giáng mọi tai vạ lớn trên dân nầy, ta cũng sẽ giáng cho mọi sự lành ta đã hứa.
你们说,这地是荒凉、无人民、无牲畜,是交付迦勒底人手之地。日后在这境内,必有人置买田地。
nǐ men shuō , zhè dì shì huāng liáng 、 wú rén mín 、 wú shēng chù , shì jiāo fù jiā lè dǐ rén shǒu zhī dì 。 rì hòu zài zhè jìng nèi , bì yǒu rén zhì mǎi tián dì 。
Người ta sẽ mua ruộng trong đất nầy mà các ngươi nói rằng: Aáy là một nơi hoang vu, không có loài người, cũng không có loài thú, đã bị nộp trong tay người Canh-đê.
在便雅悯地、耶路撒冷四围的各处、犹大的城邑、山地的城邑、高原的城邑,并南地的城邑,人必用银子买田地,在契上画押,将契封缄,请出见证人,因为我必使被掳的人归回。这是耶和华说的。」
zài biàn yǎ mǐn dì 、 yē lù sā lěng sì wéi de gè chù 、 yóu dà de chéng yì 、 shān dì de chéng yì 、 gāo yuán de chéng yì , bìng nán dì de chéng yì , rén bì yòng yín zi mǎi tián dì , zài qì shàng huà yā , jiāng qì fēng jiān , qǐng chū jiàn zhèng rén , yīn wèi wǒ bì shǐ bèi lǔ de rén guī huí 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。」
Người ta sẽ dùng giá bạc mua ruộng tại đó, viết khế bán, niêm phong lại, mời người làm chứng, trong đất Bên-gia-min và chung quanh Giê-ru-sa-lem, trong các thành Giu-đa và trong các thành miền núi, trong các thành đồng bằng và các thành phương nam. Vì ta sẽ khiến những phu tù trở về, Đức Giê-hô-va phán vậy.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.