GIÊ-RÊ-MI 51
耶和华如此说: 我必使毁灭的风刮起, 攻击巴比伦和住在立加米的人。
yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ bì shǐ huǐ miè de fēng guā qǐ , gōng jī bā bǐ lún hé zhù zài lì jiā mǐ de rén 。
Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ khiến gió hủy diệt dấy lên nghịch cùng Ba-by-lôn, nghịch cùng những người ở trong Líp-Ca-mai.
我要打发外邦人来到巴比伦, 簸扬她,使她的地空虚。 在她遭祸的日子, 他们要周围攻击她。
wǒ yào dǎ fā wài bāng rén lái dào bā bǐ lún , bò yáng tā , shǐ tā de dì kōng xū 。 zài tā zāo huò de rì zi , tā men yào zhōu wéi gōng jī tā 。
Ta sẽ sai những người dân ngoại đến sàng sảy Ba-by-lôn, và làm tiêu hao đất nó; vì đến ngày khốn nạn, chúng nó sẽ đến trên Ba-by-lôn khắp tư bề.
拉弓的,要向拉弓的和贯甲挺身的射箭。 不要怜惜她的少年人; 要灭尽她的全军。
lā gōng de , yào xiàng lā gōng de hé guàn jiǎ tǐng shēn de shè jiàn 。 bú yào lián xī tā de shào nián rén ; yào miè jìn tā de quán jūn 。
Khá giương cung cự lại kẻ cầm cung, và cự lại kẻ mặc áo giáp đi xúng xính! Chớ chừa những lính chiến trai trẻ của Ba-by-lôn; hãy diệt trọn hết cả đạo binh nó.
他们必在迦勒底人之地被杀仆倒, 在巴比伦的街上被刺透。
tā men bì zài jiā lè dǐ rén zhī dì bèi shā pú dǎo , zài bā bǐ lún de jiē shàng bèi cì tòu 。
Chúng nó sẽ bị giết, ngã xuống trong đất người Canh-đê, và bị đâm trong các đường phố nó.
以色列和犹大虽然境内充满违背以色列圣者的罪, 却没有被他的 神—万军之耶和华丢弃。
yǐ sè liè hé yóu dà suī rán jìng nèi chōng mǎn wéi bèi yǐ sè liè shèng zhě de zuì , què méi yǒu bèi tā de shén — wàn jūn zhī yē hé huá diū qì 。
Y-sơ-ra-ên cùng Giu-đa chẳng bị lìa bỏ bởi Đức Chúa Trời mình, bởi Đức Giê-hô-va vạn quân; dầu đất chúng nó đầy tội lỗi nghịch cùng Đấng Thánh của Y-sơ-ra-ên.
你们要从巴比伦中逃奔, 各救自己的性命! 不要陷在她的罪孽中一同灭亡; 因为这是耶和华报仇的时候, 他必向巴比伦施行报应。
nǐ men yào cóng bā bǐ lún zhōng táo bèn , gè jiù zì jǐ de xìng mìng ! bú yào xiàn zài tā de zuì niè zhōng yì tóng miè wáng ; yīn wèi zhè shì yē hé huá bào chóu de shí hòu , tā bì xiàng bā bǐ lún shī xíng bào yìng 。
Hãy trốn khỏi giữa Ba-by-lôn, ai nấy khá thoát mạng mình; chớ vì tội nó mà bị chết mất. Vì ấy là kỳ trả thù của Đức Giê-hô-va, Ngài sẽ báo cho nó.
巴比伦素来是耶和华手中的金杯, 使天下沉醉; 万国喝了她的酒就颠狂了。
bā bǐ lún sù lái shì yē hé huá shǒu zhōng de jīn bēi , shǐ tiān xià chén zuì ; wàn guó hē le tā de jiǔ jiù diān kuáng le 。
Ba-by-lôn vốn là một cái chén vàng trong tay Đức Giê-hô-va, làm cho say cả đất; các nước đã uống rượu nó, vì đó mà trở nên điên cuồng.
巴比伦忽然倾覆毁坏; 要为她哀号; 为止她的疼痛, 拿乳香或者可以治好。
bā bǐ lún hū rán qīng fù huǐ huài ; yào wèi tā āi háo ; wéi zhǐ tā de téng tòng , ná rǔ xiāng huò zhě kě yǐ zhì hǎo 。
Ba-by-lôn thình lình bị đổ xuống và tan nát. Hãy vì nó than khóc! Hãy lấy nhũ hương chữa đau đớn nó, hoặc nó được chữa lành chăng?
我们想医治巴比伦, 她却没有治好。 离开她吧!我们各人归回本国; 因为她受的审判通于上天,达到穹苍。
wǒ men xiǎng yī zhì bā bǐ lún , tā què méi yǒu zhì hǎo 。 lí kāi tā ba ! wǒ men gè rén guī huí běn guó ; yīn wèi tā shòu de shěn pàn tōng yú shàng tiān , dá dào qióng cāng 。
Chúng ta vẫn muốn chữa lành cho Ba-by-lôn, song nó không được chữa. Hãy lìa bỏ nó, ai nấy trở về xứ mình; vì sự phán xét nó thấu đến tận trời và lên tận vòng khung.
耶和华已经彰显我们的公义。 来吧!我们可以在锡安 报告耶和华—我们 神的作为。
yē hé huá yǐ jīng zhāng xiǎn wǒ men de gōng yì 。 lái ba ! wǒ men kě yǐ zài xī ān bào gào yē hé huá — wǒ men shén de zuò wéi 。
Đức Giê-hô-va đã tỏ ra sự công bình chúng ta. Hãy đến, rao ra trong Si-ôn công việc của Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta.
你们要磨尖了箭头, 抓住盾牌。 耶和华定意攻击巴比伦,将她毁灭,所以激动了米底亚君王的心;因这是耶和华报仇,就是为自己的殿报仇。
nǐ men yào mó jiān le jiàn tóu , zhuā zhù dùn pái 。 yē hé huá dìng yì gōng jī bā bǐ lún , jiāng tā huǐ miè , suǒ yǐ jī dòng le mǐ dǐ yà jūn wáng de xīn ; yīn zhè shì yē hé huá bào chóu , jiù shì wèi zì jǐ de diàn bào chóu 。
Hãy chuốc tên, cầm thuẫn cho chắc! Đức Giê-hô-va đã giục lòng các vua ở Mê-đi, vì Ngài đã định ý hủy diệt Ba-by-lôn. Vì đây là sự báo thù của Đức Giê-hô-va, Ngài trả thù về đền thờ của Ngài.
你们要竖立大旗, 攻击巴比伦的城墙; 要坚固了望台, 派定守望的设下埋伏; 因为耶和华指着巴比伦居民所说的话、 所定的意,他已经作成。
nǐ men yào shù lì dà qí , gōng jī bā bǐ lún de chéng qiáng ; yào jiān gù liào wàng tái , pài dìng shǒu wàng de shè xià mái fú ; yīn wèi yē hé huá zhǐ zhe bā bǐ lún jū mín suǒ shuō de huà 、 suǒ dìng de yì , tā yǐ jīng zuò chéng 。
Hãy dựng cờ xí đánh các tường thành Ba-by-lôn! Khá thêm lính giữ, đặt vọng canh, sắp quân phục! Vì Đức Giê-hô-va đã định ý và đã làm ra sự Ngài đã phán về dân cư Ba-by-lôn.
住在众水之上多有财宝的啊, 你的结局到了! 你贪婪之量满了!
zhù zài zhòng shuǐ zhī shàng duō yǒu cái bǎo de a , nǐ de jié jú dào le ! nǐ tān lán zhī liáng mǎn le !
Hỡi thành giàu có của báu, ở trên nhiều dòng nước kia, sự cuối cùng ngươi đã đến, cái lượng sự tham lam ngươi đã đầy!
万军之耶和华指着自己起誓说: 我必使敌人充满你,像蚂蚱一样; 他们必呐喊攻击你。
wàn jūn zhī yē hé huá zhǐ zhe zì jǐ qǐ shì shuō : wǒ bì shǐ dí rén chōng mǎn nǐ , xiàng mà zha yí yàng ; tā men bì nà hǎn gōng jī nǐ 。
Đức Giê-hô-va vạn quân đã chỉ mình mà thề rằng: Ta chắc sẽ làm cho ngươi đầy người ta, đông như cào cào; chúng nó sẽ trổi tiếng kêu la nghịch cùng ngươi.
耶和华用能力创造大地, 用智慧建立世界, 用聪明铺张穹苍。
yē hé huá yòng néng lì chuàng zào dà dì , yòng zhì huì jiàn lì shì jiè , yòng cōng ming pū zhāng qióng cāng 。
Chính Ngài là Đấng đã lấy quyền năng mình dựng nên đất, lấy sự khôn ngoan mình lập thành thế gian, lấy sự sáng suốt mình giương các từng trời ra.
他一发声,空中便有多水激动; 他使云雾从地极上腾。 他造电随雨而闪, 从他府库中带出风来。
tā yì fā shēng , kōng zhōng biàn yǒu duō shuǐ jī dòng ; tā shǐ yún wù cóng dì jí shàng téng 。 tā zào diàn suí yǔ ér shǎn , cóng tā fǔ kù zhōng dài chū fēng lái 。
Nghe tiếng Ngài, những nước trong các từng trời om sòm. Ngài khiến hơi nước lên từ các đầu cùng đất, khiến chớp theo mưa, từ trong kho tàng mình phát ra gió.
各人都成了畜类,毫无知识。 各银匠都因他的偶像羞愧; 他所铸的偶像本是虚假的, 其中并无气息,
gè rén dōu chéng le chù lèi , háo wú zhī shi 。 gè yín jiàng dōu yīn tā de ǒu xiàng xiū kuì ; tā suǒ zhù de ǒu xiàng běn shì xū jiǎ de , qí zhōng bìng wú qì xī ,
Vậy nên phàm người đều mê muội, lảng trí; thợ vàng đều xấu hổ về tượng đúc của mình; vì tượng đúc nó chỉ là giả dối, chẳng có hơi thở ở trong.
都是虚无的,是迷惑人的工作, 到追讨的时候,必被除灭。
dōu shì xū wú de , shì mí huò rén de gōng zuò , dào zhuī tǎo de shí hòu , bì bèi chú miè 。
Những thần tượng chỉ là hư không, là việc phỉnh dối; đến ngày thăm phạt sẽ diệt mất cả.
雅各的分不像这些, 因他是造作万有的主; 以色列也是他产业的支派。 万军之耶和华是他的名。
yǎ gè de fēn bú xiàng zhè xiē , yīn tā shì zào zuò wàn yǒu de zhǔ ; yǐ sè liè yě shì tā chǎn yè de zhī pài 。 wàn jūn zhī yē hé huá shì tā de míng 。
Nhưng cơ nghiệp của Gia-cốp thì chẳng giống như chúng nó, vì chính Ngài là Đấng đã tạo nên mọi vật, còn Y-sơ-ra-ên là chi phái của cơ nghiệp Ngài. Danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân.
你是我争战的斧子和打仗的兵器; 我要用你打碎列国, 用你毁灭列邦;
nǐ shì wǒ zhēng zhàn de fǔ zǐ hé dǎ zhàng de bīng qì ; wǒ yào yòng nǐ dǎ suì liè guó , yòng nǐ huǐ miè liè bāng ;
Ngươi làm búa và khí giới đánh giặc cho ta; ta sẽ dùng ngươi phá tan các dân và diệt các nước.
用你打碎马和骑马的; 用你打碎战车和坐在其上的;
yòng nǐ dǎ suì mǎ hé qí mǎ de ; yòng nǐ dǎ suì zhàn chē hé zuò zài qí shàng de ;
Ta sẽ dùng ngươi phá tan ngựa và người cưỡi ngựa, phá tan xe và kẻ cỡi xe.
用你打碎男人和女人; 用你打碎老年人和少年人; 用你打碎壮丁和处女;
yòng nǐ dǎ suì nán rén hé nǚ rén ; yòng nǐ dǎ suì lǎo nián rén hé shào nián rén ; yòng nǐ dǎ suì zhuàng dīng hé chǔ nǚ ;
Ta sẽ dùng ngươi phá tan đàn ông, đàn bà, già và trẻ; ta sẽ dùng ngươi phá tan trai trẻ và gái đồng trinh.
用你打碎牧人和他的群畜; 用你打碎农夫和他一对牛; 用你打碎省长和副省长。
yòng nǐ dǎ suì mù rén hé tā de qún chù ; yòng nǐ dǎ suì nóng fū hé tā yí duì niú ; yòng nǐ dǎ suì shěng zhǎng hé fù shěng zhǎng 。
Ta sẽ dùng ngươi phá tan kẻ chăn và bầy nó, kẻ cày ruộng và đôi bò nó. Ta sẽ dùng ngươi phá tan các quan cai trị và các quan đề hình.
耶和华说:「我必在你们眼前报复巴比伦人和迦勒底居民在锡安所行的诸恶。」
yē hé huá shuō :「 wǒ bì zài nǐ men yǎn qián bào fù bā bǐ lún rén hé jiā lè dǐ jū mín zài xī ān suǒ xíng de zhū è 。」
Nhưng trước mắt các ngươi, ta sẽ báo cho Ba-by-lôn và mọi dân cư Canh-đê phàm điều ác chi mà chúng nó đã làm tại Si-ôn, Đức Giê-hô-va phán vậy.
耶和华说: 你这行毁灭的山哪, 就是毁灭天下的山, 我与你反对。 我必向你伸手, 将你从山岩滚下去, 使你成为烧毁的山。
yē hé huá shuō : nǐ zhè xíng huǐ miè de shān nǎ , jiù shì huǐ miè tiān xià de shān , wǒ yǔ nǐ fǎn duì 。 wǒ bì xiàng nǐ shēn shǒu , jiāng nǐ cóng shān yán gǔn xià qù , shǐ nǐ chéng wéi shāo huǐ de shān 。
Đức Giê-hô-va phán: Hỡi núi hay hủy diệt, nầy, ta nghịch cùng ngươi, là kẻ đã phá tan cả thế gian! Ta sẽ giá tay trên ngươi, sẽ xô ngươi lăn xuống từ trên các vầng đá, làm cho ngươi thành ra núi bị cháy.
人必不从你那里取石头为房角石, 也不取石头为根基石; 你必永远荒凉。 这是耶和华说的。
rén bì bù cóng nǐ nà lǐ qǔ shí tou wèi fáng jiǎo shí , yě bù qǔ shí tou wèi gēn jī shí ; nǐ bì yǒng yuǎn huāng liáng 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。
Người ta sẽ chẳng từ nơi ngươi lấy đá làm góc cùng đá làm nền nữa, nhưng ngươi sẽ là hoang vu đời đời, Đức Giê-hô-va phán vậy.
要在境内竖立大旗, 在各国中吹角, 使列国预备攻击巴比伦, 将亚拉腊、米尼、亚实基拿各国招来攻击她; 又派军长来攻击她, 使马匹上来如蚂蚱,
yào zài jìng nèi shù lì dà qí , zài gè guó zhōng chuī jiǎo , shǐ liè guó yù bèi gōng jī bā bǐ lún , jiāng yà lā là 、 mǐ ní 、 yà shí jī ná gè guó zhāo lái gōng jī tā ; yòu pài jūn zhǎng lái gōng jī tā , shǐ mǎ pǐ shàng lái rú mà zha ,
Hãy dựng cờ xí trong đất; thổi kèn trong các nước; sửa soạn các dân đánh nó! Hãy gọi những nước A-ra-rát, Min-ni, Aùch-kê-na, đến đánh nó! Hãy lập một quan tướng đạo binh! Hãy khiến những ngựa lên như cào cào!
使列国和米底亚君王,与省长和副省长, 并他们所管全地之人,都预备攻击她。
shǐ liè guó hé mǐ dǐ yà jūn wáng , yǔ shěng zhǎng hé fù shěng zhǎng , bìng tā men suǒ guǎn quán dì zhī rén , dōu yù bèi gōng jī tā 。
Hãy sửa soạn các nước đánh nó, tức các vua Mê-đi, các quan cai trị nó, các quan đề hình nó, và cả đất mà những người ấy cai quản!
地必震动而瘠苦; 因耶和华向巴比伦所定的旨意成立了, 使巴比伦之地荒凉,无人居住。
dì bì zhèn dòng ér jí kǔ ; yīn yē hé huá xiàng bā bǐ lún suǒ dìng de zhǐ yì chéng lì le , shǐ bā bǐ lún zhī dì huāng liáng , wú rén jū zhù 。
Đất rúng động và sầu thảm, vì ý chỉ của Đức Giê-hô-va nghịch cùng Ba-by-lôn đã đứng vững, để làm cho Ba-by-lôn thành ra hoang vu không có dân ở.
巴比伦的勇士止息争战, 藏在坚垒之中。 他们的勇力衰尽,好像妇女一样。 巴比伦的住处有火着起, 门闩都折断了。
bā bǐ lún de yǒng shì zhǐ xī zhēng zhàn , cáng zài jiān lěi zhī zhōng 。 tā men de yǒng lì shuāi jìn , hǎo xiàng fù nǚ yí yàng 。 bā bǐ lún de zhù chù yǒu huǒ zhe qǐ , mén shuān dōu zhé duàn le 。
Những lính chiến của Ba-by-lôn thôi đánh, cứ ở trong các đồn lũy; sức chúng nó đã kiệt, trở nên giống như đàn bà. Nhà của nó bị đốt, then gài cửa nó bị bẻ.
跑报的要彼此相遇, 送信的要互相迎接, 报告巴比伦王说: 城的四方被攻取了,
pǎo bào de yào bǐ cǐ xiāng yù , sòng xìn de yào hù xiāng yíng jiē , bào gào bā bǐ lún wáng shuō : chéng de sì fāng bèi gōng qǔ le ,
Lính trạm gặp nhau, sứ giả đụng đầu đặng báo tin cho vua Ba-by-lôn rằng thành vua ấy bị đánh lấy khắp tư bề,
渡口被占据了, 苇塘被火烧了, 兵丁也惊慌了。
dù kǒu bèi zhàn jù le , wěi táng bèi huǒ shāo le , bīng dīng yě jīng huāng le 。
đò giang bị chiếm giữ, đồng lầy bị đốt cháy bằng lửa, và những lính chiến đã hoảng hồn.
万军之耶和华—以色列的 神如此说: 巴比伦 城好像踹谷的禾场; 再过片时,收割她的时候就到了。
wàn jūn zhī yē hé huá — yǐ sè liè de shén rú cǐ shuō : bā bǐ lún chéng hǎo xiàng chuài gǔ de hé chǎng ; zài guò piàn shí , shōu gē tā de shí hòu jiù dào le 。
Vì Đức Giê-hô-va vạn quân, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, phán như vầy: Con gái Ba-by-lôn giống như sân đạp lúa đến kỳ đạp lúa; còn ít lâu nữa, kỳ mùa gặt sẽ đến cho nó.
以色列人说: 巴比伦王尼布甲尼撒吞灭我,压碎我, 使我成为空虚的器皿。 他像大鱼将我吞下, 用我的美物充满他的肚腹, 又将我赶出去。
yǐ sè liè rén shuō : bā bǐ lún wáng ní bù jiǎ ní sā tūn miè wǒ , yā suì wǒ , shǐ wǒ chéng wéi kōng xū de qì mǐn 。 tā xiàng dà yú jiāng wǒ tūn xià , yòng wǒ de měi wù chōng mǎn tā de dù fù , yòu jiāng wǒ gǎn chū qù 。
Nê-bu-cát-nết-sa, vua Ba-by-lôn, đã nuốt ta, nghiền ta; bỏ ta như bình trống không; nuốt ta như con vật lớn; lấy của ngon ta làm no bụng người; đuổi ta ra khỏi.
锡安的居民要说: 巴比伦以强暴待我, 损害我的身体, 愿这罪归给她。 耶路撒冷人要说: 愿流我们血的罪归到迦勒底的居民。
xī ān de jū mín yào shuō : bā bǐ lún yǐ qiáng bào dài wǒ , sǔn hài wǒ de shēn tǐ , yuàn zhè zuì guī gěi tā 。 yē lù sā lěng rén yào shuō : yuàn liú wǒ men xuè de zuì guī dào jiā lè dǐ de jū mín 。
Dân cư Si-ôn sẽ nói rằng: Nguyền sự bạo ngược đã làm cho ta, và xác thịt ta xuống trên Ba-by-lôn! Giê-ru-sa-lem sẽ nói rằng: Nguyền cho huyết ta đổ trên dân cư Canh-đê!
所以,耶和华如此说: 我必为你伸冤,为你报仇; 我必使巴比伦的海枯竭,使她的泉源干涸。
suǒ yǐ , yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ bì wèi nǐ shēn yuān , wèi nǐ bào chóu ; wǒ bì shǐ bā bǐ lún de hǎi kū jié , shǐ tā de quán yuán gān hé 。
Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta sẽ đối nại việc ngươi, trả thù cho ngươi; ta sẽ làm khô biển nó và làm cạn tắt nguồn nó.
巴比伦必成为乱堆,为野狗的住处, 令人惊骇、嗤笑, 并且无人居住。
bā bǐ lún bì chéng wéi luàn duī , wèi yě gǒu de zhù chù , lìng rén jīng hài 、 chī xiào , bìng qiě wú rén jū zhù 。
Ba-by-lôn sẽ trở nên đống hư nát, hang chó rừng, trò gở lạ và xỉ báng, không có dân ở nữa.
他们要像少壮狮子咆哮, 像小狮子吼叫。
tā men yào xiàng shào zhuàng shī zi páo xiào , xiàng xiǎo shī zi hǒu jiào 。
Chúng nó sẽ cùng nhau gầm thét như sư tử tơ, rống như sư tử con.
他们火热的时候, 我必为他们设摆酒席, 使他们沉醉,好叫他们快乐, 睡了长觉,永不醒起。 这是耶和华说的。
tā men huǒ rè de shí hòu , wǒ bì wèi tā men shè bǎi jiǔ xí , shǐ tā men chén zuì , hǎo jiào tā men kuài lè , shuì le cháng jué , yǒng bù xǐng qǐ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。
Khi chúng nó càng nóng nảy lắm, ta sẽ dọn tiệc cho, và làm cho say, hầu cho chúng nó được vui mừng, và ngủ một giấc đời đời, không thức dậy nữa; Đức Giê-hô-va phán vậy.
我必使他们像羊羔、 像公绵羊和公山羊下到宰杀之地。
wǒ bì shǐ tā men xiàng yáng gāo 、 xiàng gōng mián yáng hé gōng shān yáng xià dào zǎi shā zhī dì 。
Ta sẽ làm cho chúng nó xuống hàng thịt như chiên con, chiên đực, và dê đực vậy.
示沙克 何竟被攻取? 天下所称赞的何竟被占据? 巴比伦在列国中何竟变为荒场?
shì shā kè hé jìng bèi gōng qǔ ? tiān xià suǒ chēng zàn de hé jìng bèi zhàn jù ? bā bǐ lún zài liè guó zhōng hé jìng biàn wèi huāng chǎng ?
Sê-sác đã bị chiếm lấy, và thành mà cả thiên hạ đều ngợi khen đã bị bắt là thể nào! Ba-by-lôn đã trở nên sự hoang vu giữa các nước là thể nào!
海水涨起,漫过巴比伦; 她被许多海浪遮盖。
hǎi shuǐ zhǎng qǐ , màn guò bā bǐ lún ; tā bèi xǔ duō hǎi làng zhē gài 。
Biển lên ngập Ba-by-lôn, nó bị muôn vàn luồng sóng bao bọc lấy.
她的城邑变为荒场、旱地、沙漠, 无人居住,无人经过之地。
tā de chéng yì biàn wèi huāng chǎng 、 hàn dì 、 shā mò , wú rén jū zhù , wú rén jīng guò zhī dì 。
Các thành nó đã trở nên hoang vu, đất khô, nơi sa mạc, đất không dân ở, không con người nào đi qua.
我必刑罚巴比伦的彼勒, 使他吐出所吞的。 万民必不再流归他那里; 巴比伦的城墙也必坍塌了。
wǒ bì xíng fá bā bǐ lún de bǐ lè , shǐ tā tǔ chū suǒ tūn de 。 wàn mín bì bú zài liú guī tā nà lǐ ; bā bǐ lún de chéng qiáng yě bì tān tā le 。
Ta sẽ đoán phạt Bên trong Ba-by-lôn, sẽ móc vật nó đã nuốt ra khỏi miệng nó; các nước sẽ chẳng đổ về nó nữa. Tường thành Ba-by-lôn cũng sẽ xiêu đổ!
我的民哪,你们要从其中出去! 各人拯救自己,躲避耶和华的烈怒。
wǒ de mín nǎ , nǐ men yào cóng qí zhōng chū qù ! gè rén zhěng jiù zì jǐ , duǒ bì yē hé huá de liè nù 。
Hỡi dân ta, hãy ra khỏi giữa nó, ai nấy khá cứu mình khỏi cơn giận phừng phừng của Đức Giê-hô-va!
你们不要心惊胆怯, 也不要因境内所听见的风声惧怕; 因为这年有风声传来; 那年也有风声传来, 境内有强暴的事, 官长攻击官长。
nǐ men bú yào xīn jīng dǎn qiè , yě bú yào yīn jìng nèi suǒ tīng jiàn de fēng shēng jù pà ; yīn wèi zhè nián yǒu fēng shēng chuán lái ; nà nián yě yǒu fēng shēng chuán lái , jìng nèi yǒu qiáng bào de shì , guān zhǎng gōng jī guān zhǎng 。
Lòng các ngươi chớ nhút nhát, chớ sợ hãi vì những tin đồn ra trong đất nầy. Vì năm nay một tin đồn đến, rồi sau năm khác cũng có tin đồn; có sự bạo ngược trong đất, kẻ cai trị nghịch cùng kẻ cai trị.
日子将到,我必刑罚巴比伦雕刻的偶像。 她全地必然抱愧; 她被杀的人必在其中仆倒。
rì zi jiāng dào , wǒ bì xíng fá bā bǐ lún diāo kè de ǒu xiàng 。 tā quán dì bì rán bào kuì ; tā bèi shā de rén bì zài qí zhōng pú dǎo 。
Vậy nên, nầy, những ngày đến, ta sẽ đoán phạt các tượng chạm của Ba-by-lôn; cả đất nó sẽ bị xấu hổ; những người bị giết sẽ ngã xuống giữa nó.
那时,天地和其中所有的, 必因巴比伦欢呼, 因为行毁灭的要从北方来到她那里。 这是耶和华说的。
nà shí , tiān dì hé qí zhōng suǒ yǒu de , bì yīn bā bǐ lún huān hū , yīn wèi xíng huǐ miè de yào cóng běi fāng lái dào tā nà lǐ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。
Lúc đó, các từng trời, đất, và mọi vật trên đất đều cất tiếng reo vui vì Ba-by-lôn; vì những kẻ hủy hại từ các miền phương bắc ào đến trên nó, Đức Giê-hô-va phán vậy.
巴比伦怎样使以色列被杀的人仆倒, 照样她全地被杀的人也必在巴比伦仆倒。
bā bǐ lún zěn yàng shǐ yǐ sè liè bèi shā de rén pú dǎo , zhào yàng tā quán dì bèi shā de rén yě bì zài bā bǐ lún pú dǎo 。
Như Ba-by-lôn đã làm cho kẻ bị giết của Y-sơ-ra-ên ngã xuống, cũng vậy, kẻ bị giết của Ba-by-lôn cũng sẽ ngã xuống trong cả đất mình.
你们躲避刀剑的要快走, 不要站住! 要在远方记念耶和华, 心中追想耶路撒冷。
nǐ men duǒ bì dāo jiàn de yào kuài zǒu , bú yào zhàn zhù ! yào zài yuǎn fāng jì niàn yē hé huá , xīn zhōng zhuī xiǎng yē lù sā lěng 。
Các ngươi là kẻ đã tránh khỏi gươm, hãy đi, đừng đứng lại! Từ phương xa hãy nhớ đến Đức Giê-hô-va, và tưởng tới Giê-ru-sa-lem!
我们听见辱骂就蒙羞,满面惭愧, 因为外邦人进入耶和华殿的圣所。
wǒ men tīng jiàn rǔ mà jiù méng xiū , mǎn miàn cán kuì , yīn wèi wài bāng rén jìn rù yē hé huá diàn de shèng suǒ 。
Chúng ta hổ ngươi vì sự sỉ nhục mà mình đã nghe; sự hổ thẹn đầy mặt chúng ta; vì kẻ ngoại đã xâm vào nơi thánh của nhà Đức Giê-hô-va.
耶和华说: 日子将到,我必刑罚巴比伦雕刻的偶像, 通国受伤的人必唉哼。
yē hé huá shuō : rì zi jiāng dào , wǒ bì xíng fá bā bǐ lún diāo kè de ǒu xiàng , tōng guó shòu shāng de rén bì ài hēng 。
Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán: Nầy, những ngày đến, ta sẽ đoán phạt các tượng chạm của Ba-by-lôn; cả trong đất nó, những người bị thương sẽ rên siếc.
巴比伦虽升到天上, 虽使她坚固的高处更坚固, 还有行毁灭的从我这里到她那里。 这是耶和华说的。
bā bǐ lún suī shēng dào tiān shàng , suī shǐ tā jiān gù de gāo chù gèng jiān gù , hái yǒu xíng huǐ miè de cóng wǒ zhè lǐ dào tā nà lǐ 。 zhè shì yē hé huá shuō de 。
Dầu Ba-by-lôn dấy lên tận trời, dầu nó làm thành rất cao cho kiên cố, ta cũng sẽ sai những kẻ hủy hại đến nghịch cùng nó. Đức Giê-hô-va phán vậy.
有哀号的声音从巴比伦出来; 有大毁灭的响声从迦勒底人之地发出。
yǒu āi háo de shēng yīn cóng bā bǐ lún chū lái ; yǒu dà huǐ miè de xiǎng shēng cóng jiā lè dǐ rén zhī dì fā chū 。
Từ Ba-by-lôn dấy lên tiếng khóc than, và tiếng hủy hoại lớn vang ra từ đất người Canh-đê!
因耶和华使巴比伦变为荒场, 使其中的大声灭绝。 仇敌仿佛众水, 波浪匉訇,响声已经发出。
yīn yē hé huá shǐ bā bǐ lún biàn wèi huāng chǎng , shǐ qí zhōng de dà shēng miè jué 。 chóu dí fǎng fú zhòng shuǐ , bō làng pēng hōng , xiǎng shēng yǐ jīng fā chū 。
Vì Đức Giê-hô-va làm cho Ba-by-lôn ra hoang vu, dứt tiếng ồn ào trong ấy. Sóng chúng nó gầm thét như nhiều nước; tiếng chúng nó vang ra.
这是行毁灭的临到巴比伦。 巴比伦的勇士被捉住, 他们的弓折断了; 因为耶和华是施行报应的 神, 必定施行报应。
zhè shì xíng huǐ miè de lín dào bā bǐ lún 。 bā bǐ lún de yǒng shì bèi zhuō zhù , tā men de gōng zhé duàn le ; yīn wèi yē hé huá shì shī xíng bào yìng de shén , bì dìng shī xíng bào yìng 。
Thật, kẻ tàn hại đã áo đến trên Ba-by-lôn. Những kẻ mạnh mẽ của nó bị bắt, cung chúng nó bị gãy; vì Đức Giê-hô-va là Đức Chúa Trời hay báo trả, Ngài chắc sẽ báo trả cho.
君王—名为万军之耶和华的说: 我必使巴比伦的首领、 智慧人、省长、副省长,和勇士都沉醉, 使他们睡了长觉,永不醒起。
jūn wáng — míng wèi wàn jūn zhī yē hé huá de shuō : wǒ bì shǐ bā bǐ lún de shǒu lǐng 、 zhì huì rén 、 shěng zhǎng 、 fù shěng zhǎng , hé yǒng shì dōu chén zuì , shǐ tā men shuì le cháng jué , yǒng bù xǐng qǐ 。
Đức Vua, danh Ngài là Đức Giê-hô-va vạn quân, phán: Ta sẽ làm cho say các quan trưởng, các kẻ khôn ngoan, các quan cai trị, các quan đề hình, cùng những lính chiến của nó; chúng nó sẽ ngủ một giấc đời đời và không tỉnh thức nữa.
万军之耶和华如此说: 巴比伦宽阔的城墙必全然倾倒; 她高大的城门必被火焚烧。 众民所劳碌的必致虚空; 列国所劳碌的被火焚烧, 他们都必困乏。
wàn jūn zhī yē hé huá rú cǐ shuō : bā bǐ lún kuān kuò de chéng qiáng bì quán rán qīng dǎo ; tā gāo dà de chéng mén bì bèi huǒ fén shāo 。 zhòng mín suǒ láo lù de bì zhì xū kōng ; liè guó suǒ láo lù de bèi huǒ fén shāo , tā men dōu bì kùn fá 。
Đức Giê-hô-va vạn quân phán như vầy: Tường thành Ba-by-lôn dầu rộng lắm, sẽ bị đổ xuống hết, cửa nó dầu cao lắm, sẽ bị lửa đốt cháy. Aáy vậy, các dân khó nhọc mà chẳng được gì, các nước làm việc cho lửa, và đều mệt mỏi.
犹大王西底家在位第四年,上巴比伦去的时候,玛西雅的孙子、尼利亚的儿子西莱雅与王同去(西莱雅是王宫的大臣),先知耶利米有话吩咐他。
yóu dà wáng xī dǐ jiā zài wèi dì sì nián , shàng bā bǐ lún qù de shí hòu , mǎ xī yǎ de sūn zi 、 ní lì yà de ér zi xī lái yǎ yǔ wáng tóng qù ( xī lái yǎ shì wáng gōng de dà chén ), xiān zhī yē lì mǐ yǒu huà fēn fù tā 。
Nầy là lời của tiên tri Giê-rê-mi dặn Sê-ra-gia, con trai Nê-ri-gia, cháu Na-ha-sê-gia, khi người đi với Sê-đê-kia vua Giu-đa qua nước Ba-by-lôn trong năm thứ tư đời vua ấy. Bấy giờ Sê-ra-gia làm quan nội đại thần.
耶利米将一切要临到巴比伦的灾祸,就是论到巴比伦的一切话,写在书上。
yē lì mǐ jiāng yí qiè yào lín dào bā bǐ lún de zāi huò , jiù shì lùn dào bā bǐ lún de yí qiè huà , xiě zài shū shàng 。
Giê-rê-mi chép vào sách hết thảy các tai nạn phải đến cho Ba-by-lôn, tức mọi lời đã được chép về Ba-by-lôn.
耶利米对西莱雅说:「你到了巴比伦务要念这书上的话;
yē lì mǐ duì xī lái yǎ shuō :「 nǐ dào le bā bǐ lún wù yào niàn zhè shū shàng de huà ;
Giê-rê-mi nói với Sê-ra-gia rằng: Khi ngươi đã đến Ba-by-lôn, khá lo đọc hết những lời nầy.
又说:『耶和华啊,你曾论到这地方说:要剪除,甚至连人带牲畜没有在这里居住的,必永远荒凉。』
yòu shuō :『 yē hé huá a , nǐ céng lùn dào zhè dì fāng shuō : yào jiǎn chú , shèn zhì lián rén dài shēng chù méi yǒu zài zhè lǐ jū zhù de , bì yǒng yuǎn huāng liáng 。』
Rồi ngươi khá nói: Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã phán rằng sẽ hủy diệt thành nầy, và nơi nầy sẽ không ai ở nữa, từ loài người cho chí loài vật cũng không, song sẽ nên một nơi hoang vu đời đời.
你念完了这书,就把一块石头拴在书上,扔在幼发拉底河中,
nǐ niàn wán le zhè shū , jiù bǎ yí kuài shí tou shuān zài shū shàng , rēng zài yòu fā lā dǐ hé zhōng ,
Khi ngươi đã đọc sách nầy xong, thì khá cột vào sách một cục đá, mà ném xuống giữa sông Ơ-phơ-rát,
说:『巴比伦因耶和华所要降与她的灾祸,必如此沉下去,不再兴起,人民也必困乏。』」 耶利米的话到此为止。
shuō :『 bā bǐ lún yīn yē hé huá suǒ yào jiàng yǔ tā de zāi huò , bì rú cǐ chén xià qù , bú zài xīng qǐ , rén mín yě bì kùn fá 。』」 yē lì mǐ de huà dào cǐ wéi zhǐ 。
và khá nói rằng: Ba-by-lôn sẽ chìm xuống như vậy! Nó sẽ chẳng còn chổi dậy nữa vì tai nạn mà ta sẽ giáng trên nó, chúng nó sẽ mỏi mệt. Lời của Giê-rê-mi đến đây.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.