中文圣经

NÊ-HÊ-MI 3

đã biết 0/232

nà shí , dà jì sī yǐ lì yà shí hé tā de dì xiong zhòng jì sī qǐ lái jiàn lì yáng mén , fēn bié wèi shèng , ān lì mén shàn , yòu zhù chéng qiáng dào hā mǐ yà lóu , zhí dào hā nán yè lóu , fēn bié wèi shèng 。

Ê-li-a-síp, thầy tế lễ thượng phẩm, chổi dậy với các anh em mình, là những thầy tế lễ, và xây cất cái cửa Chiên. Chúng biệt nó riêng ra thánh và đặt hai cánh cửa; chúng biệt nó riêng ra thánh cho đến tháp Mê-a và cho đến tháp Ha-na-nê-ên.

qí cì shì yē lì gē rén jiàn zào 。 qí cì shì yīn lì de ér zi sā kè jiàn zào 。

Kế Ê-li-a-síp, người thành Giê-ri-cô xây cất; kế chúng, Xa-cu, con trai của Im-ri, xây cất.

西

hā xī ná de zǐ sūn jiàn lì yú mén , jià héng liáng 、 ān mén shàn , hé shuān suǒ 。

Con cháu của Sê-na xây cất cửa Cá. Chúng đặt khuôn và tra cánh, chốt với then nó.

qí cì shì hā gē sī de sūn zi 、 wū lì yà de ér zi mǐ lì mò xiū zào 。 qí cì shì mǐ shì sà bié de sūn zǐ 、 bǐ lì jiā de ér zi mǐ shū lán xiū zào 。 qí cì shì bā ná de ér zi sā dū xiū zào 。

Kế chúng, Mê-rê-mốt, con trai của U-ri, cháu của Ha-cốt, lo sửa xây. Kế chúng, Mê-su-lam, con trai Bê-rê-kia, cháu Mê-sê-xa-lê-ên, làm tu bổ. Kế chúng, Xa-đốc; con trai của Ba-a-na, tu bổ.

qí cì shì tí gē yà rén xiū zào ; dàn shì tā men de guì zhòu bú yòng jiān dān tā men zhǔ de gōng zuò 。

Kế chúng, những người Tê-cô-a tu bổ; song các người tước vị họ chẳng ghé vai vào công việc của Chúa mình.

西

bā xī yà de ér zi yē hé yē dà yǔ bǐ suǒ dài de ér zi mǐ shū lán xiū zào gǔ mén , jià héng liáng , ān mén shàn hé shuān suǒ 。

Giê-gia-đa, con trai của Pha-sê-a và Mê-su-lam, con trai của Bê-sô-đia, sửa xây cái cửa cũ lại; chúng lợp nó, tra cánh, chốt, và then.

西

qí cì shì jī biàn rén mǐ lā tí , mǐ lún rén yǎ dùn yǔ jī biàn rén , bìng shǔ hé xī zǒng dū suǒ guǎn de mǐ sī bā rén xiū zào 。

Kế chúng, Mê-la-tia, là người Ga-ba-ôn, và Gia-đôn, là người Mê-rô-nốt, cùng những người Ga-ba-ôn và người Mích-ba, thuộc về địa hạt của quan tổng trấn bên kia sông, đều tu bổ.

qí cì shì yín jiàng hā hǎi yǎ de ér zi wū xuē xiū zào 。 qí cì shì zuò xiāng de hā ná ní yǎ xiū zào 。 zhè xiē rén xiū jiān yē lù sā lěng , zhí dào kuān qiáng 。

Kế chúng, U-xi-ên, con trai Hạt-ha-gia, một kẻ trong bọn thợ vàng, tu bổ; kế người, Ha-na-nia, là người trong bọn thợ hòa hương, tu bổ; họ sửa xây Giê-ru-sa-lem cho vững bền đến vách rộng.

qí cì shì guǎn lǐ yē lù sā lěng yí bàn 、 hù ěr de ér zi lì fǎ yǎ xiū zào 。

Kế họ, Rê-pha-gia, con trai của Hu-rơ, làm quản lý phân nửa quận Giê-ru-sa-lem, tu bổ.

qí cì shì hā lù mǒ de ér zi yē dà yǎ duì zhe zì jǐ de fáng wū xiū zào 。 qí cì shì hā shā ní de ér zi hā tū xiū zào 。

Kế họ, Giê-đa-gia con trai Ha-ru-máp, tu bổ nơi đối ngang với nhà người. Kế người, Hát-túc, con trai của Ha-sáp-nia, tu bổ.

·

hā lín de ér zǐ mǎ jī yǎ hé bā hā · mó yā de ér zi hā shù xiū zào yí duàn , bìng xiū zào lú lóu 。

Manh-ki-gia, con trai của Ha-rim, và Ha-súp, con trai của Pha-hát-Mô-áp, tu bổ một phần khác và cái tháp lò.

qí cì shì guǎn lǐ yē lù sā lěng nà yí bàn 、 hā luó hēi de ér zi shā lóng hé tā de nǚ ér men xiū zào 。

Kế chúng, Sa-lum, con trai của Ha-lô-he, làm quản lý phân nửa quận Giê-ru-sa-lem, và các con gái của người, đều tu bổ.

hā nèn hé sā nuó yà de jū mín xiū zào gǔ mén , lì mén , ān mén shàn hé shuān suǒ , yòu jiàn zhù chéng qiáng yì qiān zhǒu , zhí dào fèn chǎng mén 。

Ha-nun và dân cư Xa-nô-a sửa cái cửa Trũng; chúng xây cất nó, tra cánh cửa chốt, và then; cũng xây một ngàn thước vách ngăn, cho đến cửa phân.

·

guǎn lǐ bó · hā jī lín 、 lì jiǎ de ér zi mǎ jī yǎ xiū zào fèn chǎng mén , lì mén , ān mén shàn hé shuān suǒ 。

Manh-ki-gia, con trai Rê-cáp, quản lý quận Bết-Hát-kê-ren, sửa cái cửa phân; người xây cất nó, tra cánh cửa, chốt, và then.

西 西

guǎn lǐ mǐ sī bā 、 gè hé xī de ér zi shā xiū zào quán mén , lì mén , gài mén dǐng , ān mén shàn hé shuān suǒ , yòu xiū zào kào jìn wáng yuán xī luó yà chí de qiáng yuán , zhí dào nà cóng dà wèi chéng xià lái de tái jiē 。

Sa-lun, con trai của Côn-Hô-xe, quản lý quận Mích-ba, sửa cái cửa Giếng; người xây cất nó, lợp nó, tra cánh cửa, chốt, và then; cũng xây vách ngăn của ao Si-lô-ê gần bên vườn vua, và cho đến cái thang từ thành Đa-vít trở xuống.

·

qí cì shì guǎn lǐ bó · sù yí bàn 、 yā bǔ de ér zi ní xī mǐ xiū zào , zhí dào dà wèi fén dì de duì miàn , yòu dào wā chéng de chí zǐ , bìng yǒng shì de fáng wū 。

Kế người, Nê-hê-mi, con trai của A-húc, quản lý phân nửa quận Bết-Xu-rơ, sửa xây vách cho đến ngang các lăng tẩm Đa-vít, cho đến ao đã đào, và cho đến nhà của các dõng sĩ.

qí cì shì lì wèi rén bā ní de ér zi lì hóng xiū zào 。 qí cì shì guǎn lǐ jī yī lā yí bàn 、 hā shā bǐ yǎ wèi tā suǒ guǎn de běn jìng xiū zào 。

Kế người, Rê-hum, con trai Ba-ni, người Lê-vi, tu bổ. Kế người, Ha-sa-bia, quản lý phân nửa quận Kê-i-la, tu bổ về phần quận mình.

qí cì shì lì wèi rén dì xiong zhōng guǎn lǐ jī yī lā nà yí bàn 、 xī ná dá de ér zi bā wǎ yī xiū zào 。

Kế người, có anh em của họ, là Ba-vai, con trai của Hê-na-đát, quản lý phân nửa quận Kê-i-la, tu bổ.

qí cì shì guǎn lǐ mǐ sī bā 、 yē shū yà de ér zi yǐ xiè xiū zào yí duàn , duì zhe wǔ kù de shàng pō 、 chéng qiáng zhuǎn wān zhī chù 。

Kế người, Ê-xe, con trai của Giô-suê, quản lý Mích-ba, tu bổ một phần khác, đối ngang dốc đi lên khi binh khí ở về góc thành.

qí cì shì sà bài de ér zi bā lù jié lì xiū zào yí duàn , cóng chéng qiáng zhuǎn wān , zhí dào dà jì sī yǐ lì yà shí de fǔ mén 。

Sau người có Ba-rúc, con trai của Xáp-bai, lấy lòng sốt sắng tu bổ một phần khác, từ góc thành cho đến cửa vào nhà Ê-li-a-síp, thầy tế lễ thượng phẩm.

qí cì shì hā gē sī de sūn zi 、 wū lì yà de ér zi mǐ lì mò xiū zào yí duàn , cóng yǐ lì yà shí de fǔ mén , zhí dào yǐ lì yà shí fǔ de jìn tóu 。

Sau người có Mê-rê-mốt, con trai U-ri, cháu Ha-cốt, sửa một phần khác, từ cửa vào nhà Ê-li-a-síp cho đến cuối nhà người.

qí cì shì zhù píng yuán de jì sī xiū zào 。

Sau người có những thầy tế lễ, là kẻ ở đồng bằng Giô-đanh, tu bổ.

便西

qí cì shì biàn yǎ mǐn yǔ hā shù duì zhe zì jǐ de fáng wū xiū zào 。 qí cì shì yà nán ní de sūn zi 、 mǎ xī yǎ de ér zi yà sā lì yǎ zài kào jìn zì jǐ de fáng wū xiū zào 。

Kế chúng, Bên-gia-min và Ha-súp tu bổ phần đối ngang nhà mình. Kế chúng, A-xa-ria, con trai của ma-a-xê-gia, cháu A-na-nia, tu bổ phía bên nhà mình.

qí cì shì xī ná dá de ér zi bīn nèi xiū zào yí duàn , cóng yà sā lì yǎ de fáng wū zhí dào chéng qiáng zhuǎn wān , yòu dào chéng jiǎo 。

Kế người, Bin-nui, con trai của Hê-na-đát, sửa một phần khác, từ nhà A-xa-ria cho đến nơi cạnh và cho đến góc thành.

。(

wū sài de ér zǐ bā lā xiū zào duì zhe chéng qiáng de zhuǎn wān hé wáng shàng gōng tū chū lái de chéng lóu , kào jìn hù wèi yuàn de nà yí duàn 。 qí cì shì bā lù de ér zi pí dà yǎ xiū zào 。(

Pha-lanh, con trai của U-xai, sửa nơi đối ngang góc thành và nơi tháp cao ló ra của đền vua, đụng giáp cái sân ngục. Kế người đó có Phê-đa-gia, con trai của Pha-rốt, tu bổ.

。)

ní tí níng zhù zài é fěi lè , zhí dào cháo dōng shuǐ mén de duì miàn hé tū chū lái de chéng lóu 。)

Vả, người Nê-thi-nim ở tại Ô-phên cho đến nơi đối ngang cửa Nước về phía đông, và tháp ló ra.

qí cì shì tí gē yà rén yòu xiū yí duàn , duì zhe nà tū chū lái de dà lóu , zhí dào é fěi lè de qiáng 。

Kế người ấy có người Thê-cô-a sửa một phần khác đối ngang tháp lớn ló ra, và cho đến vách Ô-phên.

cóng mǎ mén wǎng shàng , zhòng jì sī gè duì zì jǐ de fáng wū xiū zào 。

Những thầy tế lễ sửa nơi phía trên cửa Ngựa, mỗi người sửa phần đối ngang nhà của mình.

qí cì shì yīn mài de ér zi sā dū duì zhe zì jǐ de fáng wū xiū zào 。 qí cì shì shǒu dōng mén 、 shì jiā ní de ér zi shì mǎ yǎ xiū zào 。

Sau chúng, Xa-đốc, con trai Y-mê, sửa nơi đối ngang nhà mình. Kế sau người có Sê-ma-gia, con trai Sê-ca-nia, kẻ giữ cửa đông, tu bổ.

qí cì shì shì lì mǐ yǎ de ér zi hā ná ní yǎ hé sà lā de dì liù zǐ hā nèn yòu xiū yí duàn 。 qí cì shì bǐ lì jiā de ér zi mǐ shū lán duì zhe zì jǐ de fáng wū xiū zào 。

Kế người, Ha-na-nia, con trai của Sê-lê-mia, và Ha-nun, con thứ sáu của Xa-láp, sửa một phần khác. Kế chúng, Mê-su-lam, con trai của Bê-rê-kia, sửa nơi đối ngang nhà mình.

qí cì shì yín jiàng mǎ jī yǎ xiū zào dào ní tí níng hé shāng rén de fáng wū , duì zhe hā mǐ fú jiǎ mén , zhí dào chéng de jiǎo lóu 。

Kế người, Manh-ki-gia, một người trong bọn thợ vàng, sửa cho đến nhà của người Nê-thi-nim và tay buôn bán, đối ngang cửa Mi-phơ cát, và cho đến nơi dốc của góc thành.

yín jiàng yǔ shāng rén zài chéng de jiǎo lóu hé yáng mén zhōng jiān xiū zào 。

Còn những thợ vàng và tay buôn bán đều sửa phần giữa nơi góc thành và cửa Chiên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.