NÊ-HÊ-MI 9
这月二十四日,以色列人聚集禁食,身穿麻衣,头蒙灰尘。
zhè yuè èr shí sì rì , yǐ sè liè rén jù jí jìn shí , shēn chuān má yī , tóu méng huī chén 。
Ngày hai mươi bốn tháng ấy, dân Y-sơ-ra-ên nhóm lại, cữ ăn, mặc bao và phủ bụi đất.
以色列人 就与一切外邦人离绝,站着承认自己的罪恶和列祖的罪孽。
yǐ sè liè rén jiù yǔ yí qiè wài bāng rén lí jué , zhàn zhe chéng rèn zì jǐ de zuì è hé liè zǔ de zuì niè 。
Dòng Y-sơ-ra-ên chia rẽ các người ngoại, đứng dậy xưng tội lỗi mình và sự gian ác của tổ phụ mình.
那日的四分之一站在自己的地方念耶和华—他们 神的律法书,又四分之一认罪,敬拜耶和华—他们的 神。
nà rì de sì fēn zhī yī zhàn zài zì jǐ de dì fāng niàn yē hé huá — tā men shén de lǜ fǎ shū , yòu sì fēn zhī yī rèn zuì , jìng bài yē hé huá — tā men de shén 。
Chúng đứng dậy tại chỗ mình, đọc trong sách luật pháp của Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình, lâu đến phần tư ngày: trong một phần tư khác, chúng xưng tội và thờ lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời của họ.
耶书亚、巴尼、甲篾、示巴尼、布尼、示利比、巴尼、基拿尼站在利未人的台上,大声哀求耶和华—他们的 神。
yē shū yà 、 bā ní 、 jiǎ miè 、 shì bā ní 、 bù ní 、 shì lì bǐ 、 bā ní 、 jī ná ní zhàn zài lì wèi rén de tái shàng , dà shēng āi qiú yē hé huá — tā men de shén 。
Bấy giờ, Giê-sua, Ba-ni, Cát-mi-ên, Sê-ba-nia, Bun-ni, Sê-rê-bia, Ba-ni, và Kê-na-ni, đứng dậy tại trên sạp người Lê-vi, và kêu cầu lớn tiếng cùng Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình.
利未人耶书亚、甲篾、巴尼、哈沙尼、示利比、荷第雅、示巴尼、毗他希雅说:「你们要站起来称颂耶和华—你们的 神,永世无尽。耶和华啊,你荣耀之名是应当称颂的!超乎一切称颂和赞美。」
lì wèi rén yē shū yà 、 jiǎ miè 、 bā ní 、 hā shā ní 、 shì lì bǐ 、 hé dì yǎ 、 shì bā ní 、 pí tā xī yǎ shuō :「 nǐ men yào zhàn qǐ lái chēng sòng yē hé huá — nǐ men de shén , yǒng shì wú jìn 。 yē hé huá a , nǐ róng yào zhī míng shì yīng dāng chēng sòng de ! chāo hū yí qiè chēng sòng hé zàn měi 。」
Khi ấy những người Lê-vi, là Giê-sua, Cát-mi-ên, Ba-ni, Ha-sáp-nia, Sê-rê-bia, Hô-đia, Sê-ba-nia, và Phê-ta-hia nói rằng: Hãy đứng dậy, ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của các ngươi, là Đấng hằng có đời đời kiếp kiếp! Đáng ngợi khen danh vinh hiển của Ngài, vẫn trổi cao hơn các sự chúc tụng và các lời khen ngợi.
「你,惟独你是耶和华!你造了天和天上的天,并天上的万象,地和地上的万物,海和海中所有的;这一切都是你所保存的。天军也都敬拜你。
「 nǐ , wéi dú nǐ shì yē hé huá ! nǐ zào le tiān hé tiān shàng de tiān , bìng tiān shàng de wàn xiàng , dì hé dì shàng de wàn wù , hǎi hé hǎi zhōng suǒ yǒu de ; zhè yí qiè dōu shì nǐ suǒ bǎo cún de 。 tiān jūn yě dōu jìng bài nǐ 。
Oâi! chỉ một mình Chúa là Đức Giê-hô-va có một không hai; Chúa đã dựng nên các từng trời, và trời của các từng trời, cùng toàn cơ binh của nó, trái đất và các vật ở trên nó, biển và muôn vật ở dưới nó Chúa bảo tồn những vật ấy, và cơ binh của các từng trời đều thờ lạy Chúa.
你是耶和华 神,曾拣选亚伯兰,领他出迦勒底的吾珥,给他改名叫亚伯拉罕。
nǐ shì yē hé huá shén , céng jiǎn xuǎn yà bó lán , lǐng tā chū jiā lè dǐ de wú ěr , gěi tā gǎi míng jiào yà bó lā hǎn 。
Chúa ôi! Chúa là Giê-hô-va Đức Chúa Trời mà đã chọn Aùp-ram, đem người ra khỏi U-rơ của dân Canh-đê, và ban cho người tên Aùp-ra-ham.
你见他在你面前心里诚实,就与他立约,应许把迦南人、赫人、亚摩利人、比利洗人、耶布斯人、革迦撒人之地赐给他的后裔,且应验了你的话,因为你是公义的。
nǐ jiàn tā zài nǐ miàn qián xīn lǐ chéng shí , jiù yǔ tā lì yuē , yīng xǔ bǎ jiā nán rén 、 hè rén 、 yà mó lì rén 、 bǐ lì xǐ rén 、 yē bù sī rén 、 gé jiā sā rén zhī dì cì gěi tā de hòu yì , qiě yìng yàn le nǐ de huà , yīn wèi nǐ shì gōng yì de 。
Chúa thấy lòng người trung thành tại trước mặt Chúa, và Chúa lập giao ước với người, đặng ban cho dòng dõi người xứ của dân Ca-na-an, dân Hê-tít, dân A-mô-rít, dân Phê-rê-sít, dân Giê-bu-sít, và dân Ghi-rê-ga-sít; Chúa có làm ứng nghiệm lời của Chúa, vì Chúa là công bình.
「你曾看见我们列祖在埃及所受的困苦,垂听他们在红海边的哀求,
「 nǐ céng kàn jiàn wǒ men liè zǔ zài āi jí suǒ shòu de kùn kǔ , chuí tīng tā men zài hóng hǎi biān de āi qiú ,
Chúa có thấy sự khốn khổ của tổ phụ chúng tôi tại Ê-díp-tô, có nghe tiếng kêu la của chúng tại bên Biển đỏ,
就施行神迹奇事在法老和他一切臣仆,并他国中的众民身上。你也得了名声,正如今日一样,因为你知道他们向我们列祖行事狂傲。
jiù shī xíng shén jì qí shì zài fǎ lǎo hé tā yí qiè chén pú , bìng tā guó zhōng de zhòng mín shēn shàng 。 nǐ yě dé le míng shēng , zhèng rú jīn rì yí yàng , yīn wèi nǐ zhī dào tā men xiàng wǒ men liè zǔ xíng shì kuáng ào 。
làm những dấu kỳ phép lạ nơi Pha-ra-ôn, nơi đầy tớ người và nơi toàn dân sự của nước người; vì Chúa biết rằng họ có đối đãi tổ phụ chúng tôi cách kiêu căng, và Chúa có làm nổi danh Chúa như thể ngày nay.
你又在我们列祖面前把海分开,使他们在海中行走干地,将追赶他们的人抛在深海,如石头抛在大水中;
nǐ yòu zài wǒ men liè zǔ miàn qián bǎ hǎi fēn kāi , shǐ tā men zài hǎi zhōng xíng zǒu gān dì , jiāng zhuī gǎn tā men de rén pāo zài shēn hǎi , rú shí tou pāo zài dà shuǐ zhōng ;
Chúa có phân rẽ biển trước mặt chúng nó, để chúng nó đi ngang qua giữa biển trên đất khô; còn những kẻ đuổi theo, Chúa bèn ném họ dưới vực sâu, như ném đá trong nước lớn.
并且白昼用云柱引导他们,黑夜用火柱照亮他们当行的路。
bìng qiě bái zhòu yòng yún zhù yǐn dǎo tā men , hēi yè yòng huǒ zhù zhào liàng tā men dāng xíng de lù 。
Ban ngày, Chúa dẫn dắt chúng bằng một trụ mây, và ban đêm bằng một trụ lửa, để chiếu sáng cho chúng trong con đường phải đi theo.
你也降临在西奈山,从天上与他们说话,赐给他们正直的典章、真实的律法、美好的条例与诫命,
nǐ yě jiàng lín zài xī nài shān , cóng tiān shàng yǔ tā men shuō huà , cì gěi tā men zhèng zhí de diǎn zhāng 、 zhēn shí de lǜ fǎ 、 měi hǎo de tiáo lì yǔ jiè mìng ,
Chúa cũng giáng lâm tại trên núi Si-na-i, phán với chúng từ trên trời, ban cho chúng những luật lệ ngay thẳng, pháp độ chân thật, và những qui tắc cùng điều răn tốt lành.
又使他们知道你的安息圣日,并借你仆人摩西传给他们诫命、条例、律法。
yòu shǐ tā men zhī dào nǐ de ān xī shèng rì , bìng jiè nǐ pú rén mó xī chuán gěi tā men jiè mìng 、 tiáo lì 、 lǜ fǎ 。
Chúa khiến cho chúng biết ngày sa-bát thánh của Chúa, cậy Môi-se, tôi tớ của Chúa, truyền cho chúng những điều răn, qui tắc, và luật pháp.
从天上赐下粮食充他们的饥,从磐石使水流出解他们的渴,又吩咐他们进去得你起誓应许赐给他们的地。
cóng tiān shàng cì xià liáng shí chōng tā men de jī , cóng pán shí shǐ shuǐ liú chū jiě tā men de kě , yòu fēn fù tā men jìn qù dé nǐ qǐ shì yīng xǔ cì gěi tā men de dì 。
Từ các từng trời, Chúa ban cho chúng bánh đặng ăn đói, khiến hòn đá chảy ra nước cho chúng uống khát, phán biểu chúng vào nhận lấy xứ mà Chúa đã thề ban cho chúng.
「但我们的列祖行事狂傲,硬着颈项不听从你的诫命;
「 dàn wǒ men de liè zǔ xíng shì kuáng ào , yìng zhe jǐng xiàng bù tīng cóng nǐ de jiè mìng ;
Nhưng tổ phụ chúng tôi cư xử cách kiêu hãnh cứng cổ mình, không nghe các điều răn của Chúa,
不肯顺从,也不记念你在他们中间所行的奇事,竟硬着颈项,居心背逆,自立首领,要回他们为奴之地。但你是乐意饶恕人,有恩典,有怜悯,不轻易发怒,有丰盛慈爱的 神,并不丢弃他们。
bù kěn shùn cóng , yě bú jì niàn nǐ zài tā men zhōng jiān suǒ xíng de qí shì , jìng yìng zhe jǐng xiàng , jū xīn bèi nì , zì lì shǒu lǐng , yào huí tā men wèi nú zhī dì 。 dàn nǐ shì lè yì ráo shù rén , yǒu ēn diǎn , yǒu lián mǐn , bù qīng yì fā nù , yǒu fēng shèng cí ài de shén , bìng bù diū qì tā men 。
chẳng khứng vâng theo và không nhớ đến các phép lạ mà Chúa đã làm giữa chúng; nhưng chúng cứng cổ mình, và trong sự bội nghịch mình cắt một kẻ làm đầu đặng trở về nơi nô lệ của họ. Nhưng Chúa vốn một Đức Chúa Trời sẵn tha thứ, hay làm ơn, và thương xót, chậm nóng giận, và dư đầy nhân từ, Chúa không có lìa bỏ chúng.
他们虽然铸了一只牛犊,彼此说『这是领你出埃及的神』,因而大大惹动你的怒气;
tā men suī rán zhù le yì zhī niú dú , bǐ cǐ shuō 『 zhè shì lǐng nǐ chū āi jí de shén 』, yīn ér dà dà rě dòng nǐ de nù qì ;
Dẫu khi chúng làm một con bò con đực, mà rằng: Nầy là thần đã dẫn các ngươi lên khỏi Ê-díp-tô, và chọc cho Chúa giận nhiều,
你还是大施怜悯,在旷野不丢弃他们。白昼,云柱不离开他们,仍引导他们行路;黑夜,火柱也不离开他们,仍照亮他们当行的路。
nǐ hái shì dà shī lián mǐn , zài kuàng yě bù diū qì tā men 。 bái zhòu , yún zhù bù lí kāi tā men , réng yǐn dǎo tā men xíng lù ; hēi yè , huǒ zhù yě bù lí kāi tā men , réng zhào liàng tā men dāng xíng de lù 。
thì Chúa vì sự thương xót của Chúa, không lìa bỏ chúng trong đồng vắng; trụ mây dẫn đường ban ngày, không lìa khỏi trên chúng, hoặc trụ lửa lúc ban đêm chiếu sáng và chỉ cho chúng con đường chúng phải đi.
你也赐下你良善的灵教训他们;未尝不赐吗哪使他们糊口,并赐水解他们的渴。
nǐ yě cì xià nǐ liáng shàn de líng jiào xùn tā men ; wèi cháng bú cì ma nǎ shǐ tā men hú kǒu , bìng cì shuǐ jiě tā men de kě 。
Chúa cũng ban cho chúng Thần linh lương thiện của Chúa, để dạy dỗ cho chúng, không từ chối cho miệng chúng ăn ma-na, và ban cho chúng nước đặng uống khát.
在旷野四十年,你养育他们,他们就一无所缺:衣服没有穿破,脚也没有肿。
zài kuàng yě sì shí nián , nǐ yǎng yù tā men , tā men jiù yì wú suǒ quē : yī fu méi yǒu chuān pò , jiǎo yě méi yǒu zhǒng 。
Phải, Chúa nuôi dưỡng chúng bốn mươi năm trong đồng vắng: chúng chẳng thiếu thốn chi cả; quần áo chúng không cũ rách, và chân chúng chẳng phù lên.
并且你将列国之地照分赐给他们,他们就得了西宏之地、希实本王之地,和巴珊王噩之地。
bìng qiě nǐ jiāng liè guó zhī dì zhào fēn cì gěi tā men , tā men jiù dé le xī hóng zhī dì 、 xī shí běn wáng zhī dì , hé bā shān wáng è zhī dì 。
Vả lại, Chúa ban cho chúng những nước và dân tộc, và phân phát nước ấy cho chúng; chúng nhận được nước của Si-hôn, tức nước của vua Hết-bôn, và nước của Oùc, vua Ba-san.
你也使他们的子孙多如天上的星,带他们到你所应许他们列祖进入得为业之地。
nǐ yě shǐ tā men de zǐ sūn duō rú tiān shàng de xīng , dài tā men dào nǐ suǒ yīng xǔ tā men liè zǔ jìn rù dé wèi yè zhī dì 。
Chúa cũng thêm nhiều con cháu chúng đông như sao trên trời, đưa chúng vào xứ mà Chúa đã phán cùng tổ phụ chúng rằng chúng sẽ vào đó đặng nhận lấy xứ ấy.
这样,他们进去得了那地,你在他们面前制伏那地的居民,就是迦南人;将迦南人和其君王,并那地的居民,都交在他们手里,让他们任意而待。
zhè yàng , tā men jìn qù dé le nà dì , nǐ zài tā men miàn qián zhì fú nà dì de jū mín , jiù shì jiā nán rén ; jiāng jiā nán rén hé qí jūn wáng , bìng nà dì de jū mín , dōu jiāo zài tā men shǒu lǐ , ràng tā men rèn yì ér dài 。
Vậy, con cháu chúng bèn vào và nhận lấy xứ, và Chúa bắt phục trước mặt họ các dân của xứ, là dân Ca-na-an, phó dân ấy và những vua chúng nó cùng các dân tộc của xứ vào tay họ, đặng họ đãi các dân ấy theo ý mình muốn.
他们得了坚固的城邑、肥美的地土、充满各样美物的房屋、凿成的水井、葡萄园、橄榄园,并许多果木树。他们就吃而得饱,身体肥胖,因你的大恩,心中快乐。
tā men dé le jiān gù de chéng yì 、 féi měi de dì tǔ 、 chōng mǎn gè yàng měi wù de fáng wū 、 záo chéng de shuǐ jǐng 、 pú táo yuán 、 gǎn lǎn yuán , bìng xǔ duō guǒ mù shù 。 tā men jiù chī ér dé bǎo , shēn tǐ féi pàng , yīn nǐ de dà ēn , xīn zhōng kuài lè 。
Họ chiếm lấy những thành bền vững, và ruộng đất mầu mỡ, được những nhà đầy các vật tốt lành, nhưng giếng đào, vườn nho, vườn ô-li-ve, và cây trái rất nhiều; chúng ăn, bèn được no nê, và mập béo, vui lòng trong sự nhân từ lớn lao của Chúa.
「然而,他们不顺从,竟背叛你,将你的律法丢在背后,杀害那劝他们归向你的众先知,大大惹动你的怒气。
「 rán ér , tā men bú shùn cóng , jìng bèi pàn nǐ , jiāng nǐ de lǜ fǎ diū zài bèi hòu , shā hài nà quàn tā men guī xiàng nǐ de zhòng xiān zhī , dà dà rě dòng nǐ de nù qì 。
Dầu vậy, chúng chẳng vâng theo, bèn phản nghịch với Chúa, ném bỏ luật pháp Chúa sau lưng, giết các đấng tiên tri của Chúa, là người làm chứng nghịch cùng họ đặng đem họ trở lại cùng Chúa; song chúng lại chọc giận Chúa nhiều thay.
所以你将他们交在敌人的手中,磨难他们。他们遭难的时候哀求你,你就从天上垂听,照你的大怜悯赐给他们拯救者,救他们脱离敌人的手。
suǒ yǐ nǐ jiāng tā men jiāo zài dí rén de shǒu zhōng , mó nán tā men 。 tā men zāo nán de shí hòu āi qiú nǐ , nǐ jiù cóng tiān shàng chuí tīng , zhào nǐ de dà lián mǐn cì gěi tā men zhěng jiù zhě , jiù tā men tuō lí dí rén de shǒu 。
Vì vậy, Chúa phó họ vào tay cừu địch của họ; chúng nó hà hiếp họ. Trong thời hoạn nạn chúng kêu cầu cùng Chúa, thì từ các từng trời Chúa có nghe đến; theo lòng nhân từ lớn lao của Chúa, Chúa bèn ban cho những đấng giải cứu để cứu chúng khỏi tay kẻ cừu địch mình.
但他们得平安之后,又在你面前行恶,所以你丢弃他们在仇敌的手中,使仇敌辖制他们。然而他们转回哀求你,你仍从天上垂听,屡次照你的怜悯拯救他们,
dàn tā men dé píng ān zhī hòu , yòu zài nǐ miàn qián xíng è , suǒ yǐ nǐ diū qì tā men zài chóu dí de shǒu zhōng , shǐ chóu dí xiá zhì tā men 。 rán ér tā men zhuǎn huí āi qiú nǐ , nǐ réng cóng tiān shàng chuí tīng , lǚ cì zhào nǐ de lián mǐn zhěng jiù tā men ,
Nhưng khi chúng được an tịnh, bèn khởi làm lại điều ác trước mặt Chúa; vì vậy, Chúa bỏ chúng vào tay kẻ thù nghịch để quản hạt chúng; song khi chúng trở lại, kêu cầu cùng Chúa, thì Chúa từ trên trời nghe đến, và vì lòng thương xót Chúa, nên giải cứu chúng nhiều lần.
又警戒他们,要使他们归服你的律法。他们却行事狂傲,不听从你的诫命,干犯你的典章(人若遵行就必因此活着),扭转肩头,硬着颈项,不肯听从。
yòu jǐng jiè tā men , yào shǐ tā men guī fú nǐ de lǜ fǎ 。 tā men què xíng shì kuáng ào , bù tīng cóng nǐ de jiè mìng , gān fàn nǐ de diǎn zhāng ( rén ruò zūn xíng jiù bì yīn cǐ huó zhe ), niǔ zhuǎn jiān tóu , yìng zhe jǐng xiàng , bù kěn tīng cóng 。
Chúa cũng làm chứng nghịch cùng chúng, để dẫn dắt chúng trở lại luật pháp của Ngài. Dầu vậy, chúng cư xử cách kiêu ngạo không nghe các điều răn Chúa, phạm đến luật lệ của Chúa, là luật lệ nếu người nào vâng làm theo, tất sẽ được sống; chúng ở chấp nhất, cứng cổ mình, và không khứng nghe theo.
但你多年宽容他们,又用你的灵借众先知劝戒他们,他们仍不听从,所以你将他们交在列国之民的手中。
dàn nǐ duō nián kuān róng tā men , yòu yòng nǐ de líng jiè zhòng xiān zhī quàn jiè tā men , tā men réng bù tīng cóng , suǒ yǐ nǐ jiāng tā men jiāo zài liè guó zhī mín de shǒu zhōng 。
Chúa dung thứ chúng nhiều năm và cậy Thần linh và các tiên tri của Chúa mà làm chứng nghịch cùng chúng; nhưng chúng không lắng tai nghe, nên Chúa phó chúng vào tay dân tộc của các xứ.
然而你大发怜悯,不全然灭绝他们,也不丢弃他们;因为你是有恩典、有怜悯的 神。
rán ér nǐ dà fā lián mǐn , bù quán rán miè jué tā men , yě bù diū qì tā men ; yīn wèi nǐ shì yǒu ēn diǎn 、 yǒu lián mǐn de shén 。
Song, vì lòng thương xót lớn lao của Chúa, Chúa không có tận diệt chúng, cũng không lìa bỏ chúng; vì Chúa vốn là Đức Chúa Trời hay thương xót và nhân từ.
「我们的 神啊,你是至大、至能、至可畏、守约施慈爱的 神。我们的君王、首领、祭司、先知、列祖,和你的众民,从亚述列王的时候直到今日所遭遇的苦难,现在求你不要以为小。
「 wǒ men de shén a , nǐ shì zhì dà 、 zhì néng 、 zhì kě wèi 、 shǒu yuē shī cí ài de shén 。 wǒ men de jūn wáng 、 shǒu lǐng 、 jì sī 、 xiān zhī 、 liè zǔ , hé nǐ de zhòng mín , cóng yà shù liè wáng de shí hòu zhí dào jīn rì suǒ zāo yù de kǔ nàn , xiàn zài qiú nǐ bú yào yǐ wéi xiǎo 。
Vậy bây giờ, hỡi Đức Chúa Trời của chúng tôi ơi! là Đức Chúa Trời rất lớn rất quyền năng và đáng sợ, hằng giữ giao ước và sự nhân từ, xin chớ coi nhỏ mọn trước mặt Chúa các việc đau đớn cực nhọc đã giáng trên chúng tôi, trên các vua và các quan trưởng, trên những thầy tế lễ và các tiên tri, trên tổ phụ chúng tôi, và trên hết thảy dân sự của Chúa, từ đời các vua A-si-ri cho đến ngày nay.
在一切临到我们的事上,你却是公义的;因你所行的是诚实,我们所做的是邪恶。
zài yí qiè lín dào wǒ men de shì shàng , nǐ què shì gōng yì de ; yīn nǐ suǒ xíng de shì chéng shí , wǒ men suǒ zuò de shì xié è 。
Trong mọi việc đã xảy đến cho chúng tôi, Chúa vẫn là công bình; vì Chúa thi hành cách chân thật, còn chúng tôi lại làm cách hung ác.
我们的君王、首领、祭司、列祖都不遵守你的律法,不听从你的诫命和你警戒他们的话。
wǒ men de jūn wáng 、 shǒu lǐng 、 jì sī 、 liè zǔ dōu bù zūn shǒu nǐ de lǜ fǎ , bù tīng cóng nǐ de jiè mìng hé nǐ jǐng jiè tā men de huà 。
Các vua chúng tôi, các quan trưởng, những thầy tế lễ, và tổ phụ chúng tôi, không có gìn giữ luật pháp của Chúa, cũng chẳng nghe theo các điều răn và chứng cớ mà Chúa phán dạy nghịch cùng chúng.
他们在本国里沾你大恩的时候,在你所赐给他们这广大肥美之地上不事奉你,也不转离他们的恶行。
tā men zài běn guó lǐ zhān nǐ dà ēn de shí hòu , zài nǐ suǒ cì gěi tā men zhè guǎng dà féi měi zhī dì shàng bú shì fèng nǐ , yě bù zhuǎn lí tā men de è xíng 。
Tại trong xứ của chúng, giữa điều ơn lành dư dật mà Chúa đã ban cho chúng, tại trong đất rộng rãi và màu mỡ mà Chúa đã đặt trước mặt chúng, chúng không phục sự Chúa, chẳng trở bỏ các công việc ác của họ.
我们现今作了奴仆;至于你所赐给我们列祖享受其上的土产,并美物之地,看哪,我们在这地上作了奴仆!
wǒ men xiàn jīn zuò le nú pú ; zhì yú nǐ suǒ cì gěi wǒ men liè zǔ xiǎng shòu qí shàng de tǔ chǎn , bìng měi wù zhī dì , kàn nǎ , wǒ men zài zhè dì shàng zuò le nú pú !
Kìa, ngày nay chúng tôi làm tôi mọi; này chúng tôi làm tôi trong xứ mà Chúa đã ban cho tổ phụ chúng tôi để ăn bông trái và thổ sản tốt tươi của nó.
这地许多出产归了列王,就是你因我们的罪所派辖制我们的。他们任意辖制我们的身体和牲畜,我们遭了大难。」
zhè dì xǔ duō chū chǎn guī le liè wáng , jiù shì nǐ yīn wǒ men de zuì suǒ pài xiá zhì wǒ men de 。 tā men rèn yì xiá zhì wǒ men de shēn tǐ hé shēng chù , wǒ men zāo le dà nàn 。」
Xứ sanh ra nhiều thổ sản cho các vua mà Chúa đã lập trên chúng tôi tại cớ tội lỗi của chúng tôi: các vua ấy cũng tự ý mình lấn lướt trên thân thể chúng tôi và các súc vật của chúng tôi, và chúng tôi đang bị hoạn nạn lớn.
因这一切的事,我们立确实的约,写在册上。我们的首领、利未人,和祭司都签了名。
yīn zhè yí qiè de shì , wǒ men lì què shí de yuē , xiě zài cè shàng 。 wǒ men de shǒu lǐng 、 lì wèi rén , hé jì sī dōu qiān le míng 。
Dầu các sự này, chúng tôi lập giao ước chắc chắn, và chúng tôi ghi chép nó các quan trưởng, người Lê-vi, và những thầy tế lễ của chúng tôi đóng ấn cho.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.