中文圣经

CHÂM NGÔN 30

đã biết 0/281

yǎ jī de ér zi yà gǔ ěr de yán yǔ jiù shì zhēn yán 。 zhè rén duì yǐ tiě hé wū jiǎ shuō :

Lời của A-gu-rơ, con trai Gia-kê, Châm ngôn mà người ấy nói ra cho Y-thi-ên và U-canh.

wǒ bǐ zhòng rén gèng chǔn bèn , yě méi yǒu rén de cōng ming 。

Quả thật ta là ngu muội hơn ai hết, Ta không có thông sáng bằng một người.

wǒ méi yǒu xué hǎo zhì huì , yě bú rèn shi zhì shèng zhě 。

Ta không học được sự khôn ngoan, Và chẳng có được sự tri thức của Đấng Thánh.

shuí shēng tiān yòu jiàng xià lái ? shuí jù fēng zài zhǎng wò zhōng ? shuí bāo shuǐ zài yī fu lǐ ? shuí lì dìng dì de sì jí ? tā míng jiào shén me ? tā ér zi míng jiào shén me ? nǐ zhī dào ma ?

Ai đã lên trời, rồi lại xuống? Ai đã góp gió trong lòng tay mình? Ai đã bọc nước trong áo mình? Ai lập các giới hạn của đất? Danh người là chi, và tên con trai người là gì? Nếu ngươi biết, hãy nói đi.

便

shén de yán yǔ jù jù dōu shì liàn jìng de ; tóu kào tā de , tā biàn zuò tā men de dùn pái 。

Các lời của Đức Chúa Trời đều đã thét luyện: Ngài là cái thuẫn đỡ cho người nương cậy nơi Ngài.

tā de yán yǔ , nǐ bù kě jiā tiān , kǒng pà tā zé bèi nǐ , nǐ jiù xiǎn wèi shuō huǎng yán de 。

Chớ thêm chi vào các lời Ngài. E Ngài quở trách ngươi, và ngươi bị cầm nói dối chăng.

wǒ qiú nǐ liǎng jiàn shì , zài wǒ wèi sǐ zhī xiān , bú yào bú cì gěi wǒ :

Tôi có cầu Chúa hai điều; Xin chớ từ chối trước khi tôi thác:

使使

qiú nǐ shǐ xū jiǎ hé huǎng yán yuǎn lí wǒ ; shǐ wǒ yě bù pín qióng yě bú fù zú ; cì gěi wǒ xū yòng de yǐn shí ,

Xin dan xa khỏi tôi sự lường gạt và lời dối trá; Chớ cho tôi nghèo khổ, hoặc sự giàu sang; Hãy nuôi tôi đủ vật thực cần dùng,

kǒng pà wǒ bǎo zú bú rèn nǐ , shuō : yē hé huá shì shuí ne ? yòu kǒng pà wǒ pín qióng jiù tōu qiè , yǐ zhì xiè dú wǒ shén de míng 。

E khi no đủ, tôi từ chối Chúa, Mà rằng: Đức Giê-hô-va là ai? Và lại kẻo e tôi bị nghèo khổ, ăn trộm cắp, Và làm ô danh của Đức Chúa Trời tôi chăng.

便

nǐ bú yào xiàng zhǔ rén chán bàng pú rén , kǒng pà tā zhòu zǔ nǐ , nǐ biàn suàn wèi yǒu zuì 。

Chớ phao vu kẻ tôi tớ cho chủ nó, E nó rủa sả ngươi, và ngươi mắc tội chăng.

yǒu yì zōng rén , zhòu zǔ fù qīn , bù gěi mǔ qīn zhù fú 。

Có một dòng dõi rủa sả cha mình, Cũng không chúc phước cho mẹ mình.

yǒu yì zōng rén , zì yǐ wéi qīng jié , què méi yǒu xǐ qù zì jǐ de wū huì 。

Có một dòng dõi tư tưởng mình thánh sạch, Song chưa được rửa sạch nhơ bẩn mình.

yǒu yì zōng rén , yǎn mù hé qí gāo ào , yǎn pí yě shì gāo jǔ 。

Có một dòng dõi bộ mặt kiêu hãnh thay, Mí mắt giương cao dường nào!

齿

yǒu yì zōng rén , yá rú jiàn , chǐ rú dāo , yào tūn miè dì shàng de kùn kǔ rén hé shì jiān de qióng fá rén 。

Có một dòng dõi nanh tợ gươm, Hàm răng như dao, Đặng cắn xé những người khó khăn khỏi đất, Và những kẻ nghèo khổ khỏi loài người.

mǎ huáng yǒu liǎng gè nǚ ér , cháng shuō : gěi ya , gěi ya ! yǒu sān yàng bù zhī zú de , lián bù shuō 「 gòu de 」 gòng yǒu sì yàng :

Con đỉa có hai con gái, nói rằng: Hãy cho! hãy cho! Có ba sự chẳng hề no đủ, Và bốn điều chẳng nói rằng: Thôi, đủ!

jiù shì yīn jiān hé shí tāi , jìn shuǐ bù zú de dì , bìng huǒ 。

Tức là âm phủ, người đàn bà son sẻ, Đất không no đủ nước, Và lửa mà chẳng hề nói: Đủ rồi!

xì xiào fù qīn 、 miǎo shì ér bù tīng cóng mǔ qīn de , tā de yǎn jīng bì wèi gǔ zhōng de wū yā zhuó chū lái , wèi yīng chú suǒ chī 。

Con mắt nhạo báng cha mình, Khinh sự vâng lời đối với mẹ mình, Các con quạ của trũng sẽ móc mắt ấy, Và các chim ưng con sẽ ăn nó đi.

wǒ suǒ cè bú tòu de qí miào yǒu sān yàng , lián wǒ suǒ bù zhī dào de gòng yǒu sì yàng :

Có ba việc lấy làm diệu kỳ cho ta, Và bốn điều mà ta chẳng biết được:

jiù shì yīng zài kōng zhōng fēi de dào ; shé zài pán shí shàng pá de dào ; chuán zài hǎi zhōng háng de dào ; nán yǔ nǚ jiāo hé de dào 。

Là đường chim ưng bay trên trời; Lối con rắn bò trên hòn đá; Lằn tàu chạy giữa biển, Và đường người nam giao hợp với người nữ.

yín fù de dào yě shì zhè yàng : tā chī le , bǎ zuǐ yì cā jiù shuō : wǒ méi yǒu xíng è 。

Tánh nết người kỵ nữ cũng vậy: Nàng ăn, rồi nàng lau miệng, Và nói rằng: Tôi có phạm tội ác đâu.

使

shǐ dì zhèn dòng de yǒu sān yàng , lián dì dān bù qǐ de gòng yǒu sì yàng :

Có ba vật làm cho trái đất rúng động, Và bốn điều, nó chẳng chịu nổi được:

jiù shì pú rén zuò wáng ; yú wán rén chī bǎo ;

Là tôi tớ khi được tức vị vua; Kẻ ngu muội khi được no nê đồ ăn;

chǒu è de nǚ zǐ chū jià ; bì nǚ jiē xù zhǔ mǔ 。

Người đàn bà đáng ghét khi lấy chồng, Và con đòi khi kế nghiệp bà chủ mình.

dì shàng yǒu sì yàng xiǎo wù , què shèn cōng ming :

Có bốn vật nhỏ mọn trên trái đất, Song vốn rất khôn ngoan:

mǎ yǐ shì wú lì zhī lèi , què zài xià tiān yù bèi liáng shí 。

Con kiến dầu là loại yếu hèn, Lo sắm sẵn vật thực mình trong mùa hạ;

shā fān shì ruǎn ruò zhī lèi , què zài pán shí zhōng zào fáng 。

Con thỏ rừng dầu là loại không sức lực, Đóng cư sở mình trong hòn đá;

huáng chóng méi yǒu jūn wáng , què fēn duì ér chū 。

Loài cào cào dầu không có vua chúa, Bay ra có từng đám;

shǒu gōng yòng zhuǎ zhuā qiáng , què zhù zài wáng gōng 。

Con thằn lằn mà người ta lấy tay bắt được, Vẫn ở trong đền vua.

bù xíng wēi wǔ de yǒu sān yàng , lián xíng zǒu wēi wǔ de gòng yǒu sì yàng :

Có ba vật điệu đi tốt đẹp, Và bốn vật nước bước xem sang trọng:

jiù shì shī zi — nǎi bǎi shòu zhōng zuì wèi měng liè 、 wú suǒ duǒ bì de ,

Sư tử, mạnh hơn hết trong các loài vật, Chẳng lui lại trước mặt loài nào cả;

liè gǒu , gōng shān yáng , hé wú rén néng dí de jūn wáng 。

Con ngựa hăng thắng tử tế, con dê đực, Và vua không ai đối địch được.

怀

nǐ ruò xíng shì yú wán , zì gāo zì ào , huò shì huái le è niàn , jiù dāng yòng shǒu wǔ kǒu 。

Nếu ngươi có làm ngu dại mà tự cao kiêu ngạo, Và nếu ngươi có ác tưởng, hãy đặt tay che miệng mình.

yáo niú nǎi bì chéng nǎi yóu ; niǔ bí zi bì chū xuè 。 zhào yàng , jī dòng nù qì bì qǐ zhēng duān 。

Vì ép sữa làm ra mỡ sữa, Và đánh đập lỗ mũi bèn làm cho phun máu; Cũng vậy trêu chọn giận sanh ra điều tranh cạnh.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.