中文圣经

RU-TƠ 2

đã biết 0/236

ná é mǐ de zhàng fu yǐ lì mǐ lè de qīn zú zhōng , yǒu yí gè rén míng jiào bō ā sī , shì gè dà cái zhǔ 。

Na-ô-mi có một người bà con bên chồng, người có quyền thế và giàu, về họ hàng Ê-li-mê-léc; tên người là Bô-ô.

:「。」:「。」

mó yā nǚ zǐ lù dé duì ná é mǐ shuō :「 róng wǒ wǎng tián jiān qù , wǒ méng shuí de ēn , jiù zài shuí de shēn hòu shí qǔ mài suì 。」 ná é mǐ shuō :「 nǚ ér a , nǐ zhǐ guǎn qù 。」

Ru-tơ, người Mô-áp, thưa cùng Na-ô-mi rằng: Xin để cho con đi ra ngoài ruộng, đặng mót gié lúa theo sau kẻ sẵn lòng cho con mót. Na-ô-mi đáp: Hỡi con, hãy đi đi.

lù dé jiù qù le , lái dào tián jiān , zài shōu gē de rén shēn hòu shí qǔ mài suì 。 tā qià qiǎo dào le yǐ lì mǐ lè běn zú de rén bō ā sī nà kuài tián lǐ 。

Vậy, Ru-tơ đi theo sau các con gặt mà mót trong một ruộng kia. Té ra may cho nàng gặp sở đất của Bô-ô, về họ hàng Ê-li-mê-léc.

:「!」:「!」

bō ā sī zhèng cóng bó lì héng lái , duì shōu gē de rén shuō :「 yuàn yē hé huá yǔ nǐ men tóng zài !」 tā men huí dá shuō :「 yuàn yē hé huá cì fú yǔ nǐ !」

Vả, nầy Bô-ô ở Bết-lê-hem đến, nói cùng các con gặt rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va ở cùng các ngươi! Chúng đáp: Nguyện Đức Giê-hô-va ban phước cho ông!

:「?」

bō ā sī wèn jiān guǎn shōu gē de pú rén shuō :「 nà shì shuí jiā de nǚ zǐ ?」

Đoạn, Bô-ô nói cùng đầy tớ coi sóc các con gặt rằng: Người gái trẻ này là con của ai?

:「

jiān guǎn shōu gē de pú rén huí dá shuō :「 shì nà mó yā nǚ zǐ , gēn suí ná é mǐ cóng mó yā dì huí lái de 。

Người đầy tớ coi sóc các con gặt đáp rằng: Aáy là người gái trẻ Mô-áp ở từ xứ Mô-áp trở về cùng Na-ô-mi;

:『。』。」

tā shuō :『 qǐng nǐ róng wǒ gēn zhe shōu gē de rén shí qǔ dǎ kǔn shèng xià de mài suì 。』 tā cóng zǎo chén zhí dào rú jīn , chú le zài wū zi lǐ zuò yí huì er , cháng zài zhè lǐ 。」

nàng có nói cùng chúng tôi rằng: Xin cho phép tôi đi sau các con gặt mà mót và lượm nơi giữa các bó lúa. Nàng đã đến từ sáng, đứng mót cho đến bây giờ, trừ ra có nghỉ dưới chòi một chút.

:「使

bō ā sī duì lù dé shuō :「 nǚ ér a , tīng wǒ shuō , bú yào wǎng bié rén tián lǐ shí qǔ mài suì , yě bú yào lí kāi zhè lǐ , yào cháng yǔ wǒ shǐ nǚ men zài yí chù 。

Bô-ô nói cùng Ru-tơ rằng: Hỡi con gái ta, hãy nghe, chớ đi mót trong ruộng khác và cũng đừng xa khỏi chỗ này. Hãy ở cùng các tớ gái ta;

。」

wǒ de pú rén zài nà kuài tián shōu gē , nǐ jiù gēn zhe tā men qù 。 wǒ yǐ jīng fēn fù pú rén bù kě qī fù nǐ ; nǐ ruò kě le , jiù kě yǐ dào qì mǐn nà lǐ hē pú rén dǎ lái de shuǐ 。」

Xem người ta gặt trong ruộng ở nơi nào, thì hãy đi theo đó. Ta đã cấm các đầy tớ ta đụng đến nàng. Nếu có khát, hãy đi uống nước nơi bình của chúng sẽ múc cho.

:「?」

lù dé jiù fǔ fú zài dì kòu bài , duì tā shuō :「 wǒ jì shì wài bāng rén , zěn me méng nǐ de ēn , zhè yàng gù xù wǒ ne ?」

Ru-tơ bèn sấp mình xuống dưới chân người, cúi đầu đến đất, mà thưa rằng: Vì duyên cớ nào tôi được ơn trước mặt ông, đến đỗi ông đoái xem tôi, vốn là một người ngoại bang?

:「

bō ā sī huí dá shuō :「 zì cóng nǐ zhàng fu sǐ hòu , fán nǐ xiàng pó po suǒ xíng de , bìng nǐ lí kāi fù mǔ hé běn dì , dào sù bú rèn shi de mín zhōng , zhè xiē shì rén quán dōu gào sù wǒ le 。

Bô-ô đáp: Người ta có thuật cho ta nghe mọi điều nàng đã làm cho mẹ chồng nàng, từ khi chồng nàng chết, và cách nào nàng đã lìa cha mẹ, xứ sở sanh của nàng, đặng đi đến một dân tộc mà nàng không biết trước.

。」

yuàn yē hé huá zhào nǐ suǒ xíng de shǎng cì nǐ 。 nǐ lái tóu kào yē hé huá — yǐ sè liè shén de chì bǎng xià , yuàn nǐ mǎn dé tā de shǎng cì 。」

Nguyện Đức Giê-hô-va báo đáp điều nàng đã làm; nàng đã đến núp dưới cánh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên; cầu xin Ngài thưởng cho nàng cách trọn vẹn.

:「使。」

lù dé shuō :「 wǒ zhǔ a , yuàn zài nǐ yǎn qián méng ēn 。 wǒ suī rán bù jí nǐ de yí gè shǐ nǚ , nǐ hái yòng cí ài de huà ān wèi wǒ de xīn 。」

Nàng thưa rằng: Hỡi chúa! chúa đã an ủi và giục lòng kẻ tôi tớ chúa, cầu chúa lấy lòng ân huệ đãi tôi, dẫu rằng tôi không đồng bực cùng các tớ gái chúa!

:「。」

dào le chī fàn de shí hòu , bō ā sī duì lù dé shuō :「 nǐ dào zhè lǐ lái chī bǐng , jiāng bǐng zhàn zài cù lǐ 。」 lù dé jiù zài shōu gē de rén páng biān zuò xià ; tā men bǎ hōng le de suì zǐ dì gěi tā 。 tā chī bǎo le , hái yǒu yú shèng de 。

Trong bữa ăn, Bô-ô lại nói cùng nàng rằng: Hãy lại gần, ăn bánh này và nhúng miếng nàng trong giấm. Vậy, nàng ngồi gần bên các con gặt. Người đưa cho nàng hột mạch rang, nàng ăn cho đến no nê, rồi để dành phần dư lại.

:「

tā qǐ lái yòu shí qǔ mài suì , bō ā sī fēn fù pú rén shuō :「 tā jiù shì zài kǔn zhōng shí qǔ mài suì , yě kě yǐ róng tā , bù kě xiū rǔ tā ;

Đoạn, nàng đứng dậy đặng mót. Bô-ô truyền lịnh cho các đầy tớ mình rằng: Hãy để cho nàng mót, dẫu ở giữa các bó lúa, chớ làm xấu hổ nàng.

。」

bìng yào cóng kǔn lǐ chōu chū xiē lái , liú zài dì xià rèn tā shí qǔ , bù kě chì xià tā 。」

Cũng hãy rút vài gié trong bó lúa, bỏ rớt cho nàng lượm lấy, và chớ trách móc nàng chút nào.

zhè yàng , lù dé zài tián jiān shí qǔ mài suì , zhí dào wǎn shàng , jiāng suǒ shí qǔ de dǎ le , yuē yǒu yì yī fǎ dà mài 。

Vậy, Ru-tơ mót trong ruộng cho đến chiều tối, đập lúa mình đã mót, hứng được chừng một ê-pha lúa mạch.

tā jiù bǎ suǒ shí qǔ de dài jìn chéng qù gěi pó po kàn , yòu bǎ tā chī bǎo le suǒ shèng de gěi le pó po 。

Nàng vác đem trở vào trong thành; bà gia nàng thấy lúa nàng đã mót. Đoạn, Ru-tơ trút phần bữa ăn dư ra mà trao cho người.

:「。」:「。」

pó po wèn tā shuō :「 nǐ jīn rì zài nǎ lǐ shí qǔ mài suì , zài nǎ lǐ zuò gōng ne ? yuàn nà gù xù nǐ de dé fú 。」 lù dé jiù gào sù pó po shuō :「 wǒ jīn rì zài yí gè míng jiào bō ā sī de rén nà lǐ zuò gōng 。」

Bà gia nói: Ngày nay, con có mót ở đâu? Con có làm việc ở đâu? Phước cho người đã nhận tiếp con! Nàng nói cho bà gia mình hay mình có làm việc nơi chủ nào. Nàng nói: Người chủ của nơi tôi có làm việc ngày nay, tên là Bô-ô.

:「。」:「。」

ná é mǐ duì ér fù shuō :「 yuàn nà rén méng yē hé huá cì fú , yīn wèi tā bú duàn dì ēn dài huó rén sǐ rén 。」 ná é mǐ yòu shuō :「 nà shì wǒ men běn zú de rén , shì yí gè zhì jìn de qīn shǔ 。」

Na-ô-mi đáp cùng dâu mình rằng: Nguyện Đức Giê-hô-va ban phước cho người, vì Ngài không dứt làm ơn cho kẻ sống và kẻ chết! Tiếp rằng: Người đó là bà con của chúng ta, vốn là trong những kẻ có quyền chuộc sản nghiệp ta lại.

:「:『。』」

mó yā nǚ zǐ lù dé shuō :「 tā duì wǒ shuō :『 nǐ yào jǐn suí wǒ de pú rén shí qǔ mài suì , zhí děng tā men shōu wán le wǒ de zhuāng jia 。』」

Ru-tơ, người Mô-áp, tiếp rằng: Người cũng có nói cùng tôi rằng: Hãy ở cùng các đầy tớ ta cho đến chừng làm xong hết mùa gặt.

:「使。」

ná é mǐ duì ér fù lù dé shuō :「 nǚ ér a , nǐ gēn zhe tā de shǐ nǚ chū qù , bú jiào rén yù jiàn nǐ zài bié rén tián jiān , zhè cái wèi hǎo 。」

Na-ô-mi nói cùng Ru-tơ, dâu mình, rằng: Hỡi con gái ta, lấy làm phải cho con đi với các tớ gái người, chớ cho người ta gặp con trong một ruộng khác.

使

yú shì lù dé yǔ bō ā sī de shǐ nǚ cháng zài yí chù shí qǔ mài suì , zhí dào shōu wán le dà mài hé xiǎo mài 。 lù dé réng yǔ pó po tóng zhù 。

Vậy, nàng ở cùng các tớ gái của Bô-ô, đặng mót cho đến hết mùa gặt lúa mạch và mùa gặt lúa mì; nàng ở nhà của bà gia mình.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.