中文圣经

I LỊCH SỬ 25

đã biết 0/146

dà wèi hé zhòng shǒu lǐng fēn pài yà sà 、 xī màn , bìng yē dù dùn de zǐ sūn tán qín 、 gǔ sè 、 qiāo bó 、 chàng gē 。 tā men gòng zhí de rén shù jì zài xià miàn :

Đa-vít và các quan tướng đội binh cũng để riêng ra mấy con cháu của A-sáp, Hê-man và Giê-đu-thun hầu phục dịch, lấy đàn cầm, đàn sắt, và chập chỏa đặng nói tiên tri; số người phục sự theo chức của họ là như sau nầy:

yà sà de ér zi sā kè 、 yuē sè 、 ní tàn yǎ 、 yà sà lì lā dōu guī yà sà zhǐ jiào , zūn wáng de zhǐ yì chàng gē 。

Về con trai A-sáp, có Xác-cua, Giô-sép, Nê-tha-nia, và A-sa-rê-la, đều là con trai của A-sáp, ở dưới tay A-sáp cai quản, vâng theo ý chỉ của vua mà ca xướng.

西

yē dù dùn de ér zi jī dà lì 、 xī lì 、 yē shāi yà 、 hā shā bǐ yǎ 、 mǎ tā tí yǎ 、 shì měi gòng liù rén , dōu guī tā men fù qīn yē dù dùn zhǐ jiào , tán qín , chàng gē , chēng xiè , sòng zàn yē hé huá 。

Về con trai của Giê-đu-thun có Ghê-đa-lia, và Si-mê-i, là sáu người đều ở dưới quyền cai quản của cha chúng, là Giê-đu-thun, dùng đàn cầm mà nói tiên tri, cảm tạ và ngợi khen Đức Giê-hô-va.

·

xī màn de ér zi bù jī yǎ 、 mǎ tàn yǎ 、 wū xuē 、 xì bù yè 、 yē lì mó 、 hā ná ní yǎ 、 hā ná ní 、 yǐ lì yà tā 、 jī dà lì tí 、 luó màn tí · yǐ xiè 、 yuē shī bǐ jiā shā 、 mǎ luó tí 、 hé tí 、 mǎ hā xiù ;

Về con trai của Hê-man có Búc-ki-gia, Ma-tha-nia, U-xi-ên, Sê-bu-ên, Giê-ri-mốt, Ha-na-nia, Ha-na-ni, Ê-li-a-tha, Ghi-đanh-thi, Rô-mam-ti-Ê-xe, Giốt-bê-ca-sa, Ma-lô-thi, Hô-thia, và Ma-ha-xi-ốt.

zhè dōu shì xī màn de ér zi , chuī jiǎo sòng zàn 。 xī màn fèng shén zhī mìng zuò wáng de xiān jiàn 。 shén cì gěi xī màn shí sì gè ér zi , sān gè nǚ ér ,

Những người đó đều là con trai của Hê-man, thổi kèn và ngợi khen Đức Chúa Trời. Hê-man vâng mạng của Đức Chúa Trời mà làm đấng tiên kiến của vua. Đức Chúa Trời ban cho Hê-man được mười bốn con trai và ba con gái.

殿 殿

dōu guī tā men fù qīn zhǐ jiào , zài yē hé huá de diàn chàng gē 、 qiāo bó 、 tán qín 、 gǔ sè , bàn shén diàn de shì wù 。 yà sà 、 yē dù dùn 、 xī màn dōu shì wáng suǒ mìng dìng de 。

Các người ấy đều ở dưới quyền cai quản của cha mình là A-sáp, Giê-đu-thun, và Hê-man, để ca-xướng trong đền Đức Giê-hô-va với chập chỏa, đàn sắt, đàn cầm, và phục sự tại đền của Đức Chúa Trời, theo mạng lịnh của vua.

tā men hé tā men de dì xiong xué xí sòng zàn yē hé huá ; shàn yú gē chàng de gòng yǒu èr bǎi bā shí bā rén 。

Chúng luôn với anh em mình có học tập trong nghề ca hát cho Đức Giê-hô-va, tức là những người thông thạo, số được hai trăm tám mươi tám người.

zhè xiē rén wú lùn dà xiǎo , wèi shī de 、 wèi tú de , dōu yì tóng chè qiān fēn le bān cì 。

Chúng đều bắt thăm về ban thứ mình, người lớn như kẻ nhỏ, người thông thạo như kẻ học tập.

chè qiān de shí hòu , dì yī chè chū lái de shì yà sà de ér zi yuē sè 。 dì èr shì jī dà lì ; tā hé tā dì xiong bìng ér zi gòng shí èr rén 。

Cái thăm thứ nhất nhằm cho Giô-sép về dòng A-sáp; cái thăm thứ nhì nhằm Ghê-đa-lia; người anh em và con trai người, cộng được mười hai người;

dì sān shì sā kè ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ ba nhằm Xác-cua, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì sì shì yī xǐ lì ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ tư nhằm Dít-sê-ri, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì wǔ shì ní tàn yǎ ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ năm nhằm Nê-tha-nia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì liù shì bù jī yǎ ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ sáu nhằm Búc-ki-gia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì qī shì yē sà lì lā ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ bảy nhằm Giê-sa-rê-la, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì bā shì yē shāi yà ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ tám nhằm Ê-sai, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì jiǔ shì mǎ tàn yǎ ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ chín nhằm Ma-tha-nia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì shí shì shì měi ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ mười nhằm Si-mê-i; các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì shí yī shì yà sà liè ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ mười một nhằm A-xa-rên, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì shí èr shì hā shā bǐ yǎ ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ mười hai nhằm Ha-sa-bia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì shí sān shì shū bā yè ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ mười ba nhằm Su-ba-ên, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì shí sì shì mǎ tā tí yǎ ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ mười bốn nhằm Ma-ti-thia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì shí wǔ shì yē lì mó ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ mười lăm nhằm Giê-rê-mốt, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì shí liù shì hā ná ní yǎ ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thừ mười sáu nhằm Ha-na-nia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì shí qī shì yuē shī bǐ jiā shā ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ mười bảy nhằm Giốt-bê-ca-sa, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì shí bā shì hā ná ní ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ mười tám nhằm Ha-na-ni, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì shí jiǔ shì mǎ luó tí ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ mười chín nhằm Ma-lô-thi, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì èr shí shì yǐ lì yà tā ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ hai mươi nhằm Ê-li-gia-ta, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì èr shí yī shì hé tí ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ hai mươi mốt nhằm Hô-thia, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì èr shí èr shì jī dà lì tí ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ hai mươi hai nhằm Ghi-đanh-thi, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

dì èr shí sān shì mǎ hā xiù ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ hai mươi ba nhằm Ma-ha-xi-ốt, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người;

·

dì èr shí sì shì luó màn tí · yǐ xiè ; tā hé tā ér zi bìng dì xiong gòng shí èr rén 。

cái thăm thứ hai mươi bốn nhằm Rô-man-ti-Ê-xe, các con trai và anh em người, cộng được mười hai người.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.