中文圣经

I LỊCH SỬ 26

đã biết 0/236

shǒu mén de bān cì jì zài xià miàn : kě lā zú yà sà de zǐ sūn zhōng , yǒu kě lì de ér zi mǐ shī lì mǐ yǎ 。

Những ban thứ của người giữ cửa như sau nầy: về dòng Cô-rê có Mê-sê-lê-mia, con trai của Cô-rê, cháu của A-sáp.

西

mǐ shī lì mǐ yǎ de zhǎng zǐ shì sā jiā lì yà , cì zǐ shì yē dié , sān zǐ shì xī bā dì yǎ , sì zǐ shì yē tí niè ,

Mê-sê-lê-mia có những con trai, là Xa-cha-ri, con trưởng; Giê-đi-a-ên thứ nhì, Xê-ba-đia thứ ba, Giát-ni-ên thứ tư,

wǔ zǐ shì yǐ lán , liù zǐ shì yuē hā nán , qī zǐ shì yǐ lì yuē nǎi 。

Ê-lam thứ năm, Giô-ha-nan thứ sáu, và Ê-li-ô-ê-nai thứ bảy.

·

é bié · yǐ dōng de zhǎng zǐ shì shì mǎ yǎ , cì zǐ shì yuē sà bá , sān zǐ shì yuē yà , sì zǐ shì shā jiǎ , wǔ zǐ shì ná tǎn yè ,

Các con trai của Ô-bết-Ê-đôm là Sê-ma-gia con trưởng, Giê-hô-xa-bát thứ nhì, Giô-a thứ ba, Sa-ca thứ tư, Nê-ta-nên thứ năm,

·

liù zǐ shì yà mǐ lì , qī zǐ shì yǐ sà jiā , bā zǐ shì pí wū lì tài , yīn wèi shén cì fú yǔ é bié · yǐ dōng 。

A-mi-ên thứ sáu, Y-sa-ca thứ bảy, và phê-u-lê-tai thứ tám; vì Đức Chúa Trời có ban phước cho Ô-bết-Ê-đôm.

tā de ér zǐ shì mǎ yǎ yǒu jǐ gè ér zi , dōu shì dà néng de zhuàng shì , zhǎng guǎn fù qīn de jiā 。

Sê-ma-gia, con trai Ô-bết-Ê-đôm, cũng sanh những con trai, có quyền cai quản tông tộc mình; vì chúng đều là người mạnh dạn.

西

shì mǎ yǎ de ér zi shì é dé ní 、 lì fǎ yì 、 é bèi dé 、 yǐ lì sà bā 。 yǐ lì sà bā de dì xiong shì zhuàng shì , hái yǒu yǐ lì hù hé xī mǎ jiā 。

Các con trai của Sê-ma-gia là Oát-ni, Rê-pha-ên, Ô-bết, Eân-xa-bát, và anh em họ, là Ê-li-hu và Sê-ma-kia, đều là kẻ mạnh dạn.

··

zhè dōu shì é bié · yǐ dōng de zǐ sūn , tā men hé tā men de ér zi bìng dì xiong , dōu shì shàn yú bàn shì de zhuàng shì 。 é bié · yǐ dōng de zǐ sūn gòng liù shí èr rén 。

Các người đó là con cháu của Ô-bết-Ê-đôm; họ với các con trai và anh em họ, đều là người mạnh dạn thạo chức việc mình, cộng được sáu mươi hai người thuộc về dòng Ô-bết-Ê-đôm.

mǐ shī lì mǐ yǎ de ér zi hé dì xiong dōu shì zhuàng shì , gòng shí bā rén 。

Mê-sê-lê-mia có những con trai và anh em, đều là người mạnh dạn, cộng được mười tám người.

mǐ lā lì zǐ sūn hé sà yǒu jǐ gè ér zi : zhǎng zǐ shì shēn lì , tā yuán bú shì zhǎng zǐ , shì tā fù qīn lì tā zuò zhǎng zǐ 。

Hô-sa, thuộc trong dòng Mê-ra-ri, cũng có những con trai, là Sim-ri làm trưởng; dầu người không phải sanh ra đầu lòng, cha người lập người làm con trưởng;

cì zǐ shì xī lè jiā , sān zǐ shì dǐ bā lì yǎ , sì zǐ shì sā jiā lì yà 。 hé sà de ér zi bìng dì xiong gòng shí sān rén 。

Hinh-kia thứ nhì, Tê-ba-lia thứ ba, và Xa-cha-ri thứ tư. hết thảy con trai và anh của Hô-sa được mười ba người.

殿

zhè xiē rén dōu shì shǒu mén de bān zhǎng , yǔ tā men de dì xiong yì tóng zài yē hé huá diàn lǐ àn bān gòng zhí 。

Các người ấy làm ban trưởng của những kẻ giữ cửa; họ theo ban thứ mà hầu việc trong đền của Đức Giê-hô-va, y như anh em mình vậy.

tā men wú lùn dà xiǎo , dōu àn zhe zōng zú chè qiān fēn shǒu gè mén 。

Chúng theo tông tộc mình mà bắt thăm về mỗi cửa, kẻ nhỏ như người lớn.

chè qiān shǒu dōng mén de shì shì lì mǐ yǎ ; tā de ér zi sā jiā lì yà shì jīng míng de móu shì , chè qiān shǒu běi mén 。

Cái thăm về cửa đông trúng nhằm Sê-lê-mia. Đoạn, người ta bỏ thăm về cửa bắc, thăm ấy trúng nhằm Xa-cha-ri, con trai Sê-lê-mia, một mưu sĩ thông sáng.

·

é bié · yǐ dōng shǒu nán mén , tā de ér zi shǒu kù fáng 。

Cái thăm về cửa nam trúng nhằm Ô-bết-Ê-đôm; còn các con trai người, canh giữ kho lương phạn.

西

shū pìn yǔ hé sà shǒu xī mén , zài kào jìn shā lì jī mén 、 tōng zhe wǎng shàng qù de jiē dào shàng , bān yǔ bān xiāng duì 。

Súp-bim và Hô-sa bắt thăm được cửa tây, gần cửa Sa-lê-kết, nơi con đường đi dốc lên, phiên canh đối với nhau.

měi rì dōng mén yǒu liù gè lì wèi rén , běi mén yǒu sì gè , nán mén yǒu sì gè , kù fáng yǒu liǎng gè , yòu yǒu liǎng gè lún bān tì huàn 。

Mỗi ngày cửa đông có sáu người Lê-vi, cửa bắc bốn người, cửa nam bốn người, và nơi kho lương phạn, mỗi cửa hai người.

西

zài xī miàn jiē dào shàng yǒu sì gè , zài yóu láng shàng yǒu liǎng gè 。

Tại Bạt-ba về phía tây cũng có kẻ canh giữ: trên con đường có bốn người, và tại chính Bạt-ba có hai người.

yǐ shàng shì kě lā zǐ sūn hé mǐ lā lì zǐ sūn shǒu mén de bān cì 。

Đó là ban thứ của những người giữ cửa, đều là con cháu Cô-rê và con cháu Mê-ra-ri.

殿

lì wèi zǐ sūn zhōng yǒu yà xī yǎ zhǎng guǎn shén diàn de fǔ kù hé shèng wù de fǔ kù 。

Trong người Lê-vi có A-hi-gia quản lý kho tàng của đền Đức Chúa Trời và kho tàng các vật thánh.

gé shùn zú 、 lā dàn zǐ sūn lǐ , zuò zú zhǎng de shì gé shùn zú lā dàn de zǐ sūn yē xī yī lì 。

Con cháu La-ê-đan, thuộc về dòng dõi Ghẹt-sôn, làm trưởng trong tông tộc của La-ê-đan, con cháu Ghẹt-sôn, là Giê-hi-ê-li.

西殿

yē xī yī lì de ér zi xī tǎn hé tā xiōng dì yuē ěr zhǎng guǎn yē hé huá diàn lǐ de fǔ kù 。

Các con trai Giê-hi-ê-li là Xê-tham và Giô-ên, em người, được cắt làm quản lý kho tàng của đền Đức Giê-hô-va.

àn lán zú 、 yǐ sī hā zú 、 xī bó lún zú 、 wū xiè zú yě yǒu zhí fēn 。

Trong dòng Am-ram, dòng Dít-sê-ha, dòng Hếp-rôn, và dòng U-xi-ên,

西

mó xī de sūn zi 、 gé shùn de ér zi xì bù yè zhǎng guǎn fǔ kù 。

có Sê-bu-ên, con cháu Ghẹt-sôn, là con trai của Môi-se, làm quan cai quản kho tàng.

hái yǒu tā de dì xiong yǐ lì yǐ xiè 。 yǐ lì yǐ xiè de ér zi shì lì hā bǐ yǎ ; lì hā bǐ yǎ de ér zi shì yē shāi yà ; yē shāi yà de ér zǐ shì yuē lán ; yuē lán de ér zi shì xì jī lì ; xì jī lì de ér zi shì shì luó mì 。

Lại có anh em người, là con cháu của Ê-li-ê-xe: Rê-ha-bia, con trai Ê-li-ê-xe; Ê-sai, con trai Rê-ha-bia; Giô-ram, con trai Ê-sai; Xiếc-ri, con trai Giô-ram, và Sê-lô-mít, con trai Xiếc-ri.

zhè shì luó mì hé tā de dì xiong zhǎng guǎn fǔ kù de shèng wù , jiù shì dà wèi wáng hé zhòng zú zhǎng 、 qiān fū cháng 、 bǎi fū zhǎng , bìng jūn zhǎng suǒ fēn bié wèi shèng de wù 。

Sê-lô-mít nầy và anh em người đều quản lý các vật thánh mà vua Đa-vít, các trưởng tộc, quan tướng cai ngàn quân và cai trăm quân, cùng các tướng đạo binh đã biệt riêng ra thánh.

殿

tā men jiāng zhēng zhàn shí suǒ duó de cái wù fēn bié wèi shèng , yǐ bèi xiū zào yē hé huá de diàn 。

Chúng biệt riêng ra thánh những của cải đã đoạt lấy khi chiến trận, đặng dùng xây sửa đền Đức Giê-hô-va.

xiān jiàn sā mǔ ěr 、 jī shì de ér zi sǎo luó 、 ní ěr de ér zi yā ní ěr 、 xǐ lǔ yǎ de ér zi yuē yā suǒ fēn bié wèi shèng de wù dōu guī shì luó mì hé tā de dì xiong zhǎng guǎn 。

Lại các vật mà Sa-mu-ên, đấng tiên kiến Sau-lơ, con trai của Kích, Aùp-ne, con trai của Nê-rơ, và Giô-áp, con trai của Xê-ru-gia, đã biệt riêng ra thánh, cùng các vật không cứ người nào đã biệt riêng ra thánh, đều ở dưới tay Sê-lô-mít và các anh em người quản lý.

yǐ sī hā zú yǒu jī ná ní yǎ hé tā zhòng zǐ zuò guān zhǎng hé shì shī , guǎn lǐ yǐ sè liè de wài shì 。

Trong dòng Dít-sê-ha, có Kê-na-nia và các con trai người, được lập lên làm quan trưởng và quan xét, đặng cai quản các việc ngoài của Y-sơ-ra-ên.

西

xī bó lún zú yǒu hā shā bǐ yǎ hé tā dì xiong yì qiān qī bǎi rén , dōu shì zhuàng shì , zài yuē dàn hé xī 、 yǐ sè liè dì bàn lǐ yē hé huá yǔ wáng de shì 。

Trong dòng Hếp-rôn có Ha-sa-bia và anh em người, đều là người mạnh dạn, số được một ngàn bảy trăm tên; họ quản lý dân Y-sơ-ra-ên bên kia sông Giô-đanh về phía tây, coi sóc công việc của Đức Giê-hô-va và hầu hạ vua.

xī bó lún zú zhōng yǒu yē lì yǎ zuò zú zhǎng 。 dà wèi zuò wáng dì sì shí nián , zài jī liè de yǎ xiè , cóng zhè zú zhōng xún dé dà néng de yǒng shì 。

Trong dòng Hếp-rôn có Giê-ri-gia làm trưởng. Đang năm thứ bốn mươi đời Đa-vít, người ta cai số dòng họ Hếp-rôn, tùy tông tộc của chúng, thấy giữa vòng chúng tại Gia-ê-xe trong xứ Ga-la-át, có những người mạnh dạn.

便西

yē lì yǎ de dì xiong yǒu èr qiān qī bǎi rén , dōu shì zhuàng shì , qiě zuò zú zhǎng ; dà wèi wáng pài tā men zài lǚ biàn zhī pài 、 jiā dé zhī pài 、 mǎ ná xī bàn zhī pài zhōng bàn lǐ shén hé wáng de shì 。

Các anh em của Giê-ri-gia, đều là tay mạnh dạn, số được hai ngàn bảy trăm người, làm trưởng tộc; vua Đa-vít lập chúng trên người Ru-bên, và người Gát, và trên nửa chi phái Mê-na-se, đặng cai trị các việc của Đức Chúa Trời và việc của vua.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.