中文圣经

II LỊCH SỬ 10

đã biết 0/178

luó bō ān wǎng shì jiàn qù , yīn wèi yǐ sè liè rén dōu dào le shì jiàn , yào lì tā zuò wáng 。

Rô-bô-am đi đến Si-chem, vì cả Y-sơ-ra-ên đều đã tới Si-chem đặng tôn người làm vua.

ní bā de ér zi yē luó bō ān xiān qián duǒ bì suǒ luó mén wáng , táo wǎng āi jí , zhù zài nà lǐ ; tā tīng jiàn zhè shì , jiù cóng āi jí huí lái 。

Khi Giê-rô-bô-am, con trai Nê-bát, hay điều đó, thì còn ở Ê-díp-tô, là nơi người đã trốn, để thoát khỏi mặt Sa-lô-môn; người bèn từ Ê-díp-tô trở về.

yǐ sè liè rén dǎ fā rén qù qǐng tā , tā jiù hé yǐ sè liè zhòng rén lái jiàn luó bō ān , duì tā shuō :

Người ta sai kẻ đi gọi người về; đoạn Giê-rô-bô-am và cả Y-sơ-ra-ên đều đến tâu với Rô-bô-am rằng:

使使。」

「 nǐ fù qīn shǐ wǒ men fù zhòng è zuò kǔ gōng , xiàn zài qiú nǐ shǐ wǒ men zuò de kǔ gōng fù de zhòng è qīng sōng xiē , wǒ men jiù shì fèng nǐ 。」

Thân phụ vua đã gán ách nặng cho chúng tôi, vậy bây giờ, hãy giảm nhẹ sự phục dịch khó nhọc này và cái ách nặng nề mà thân phụ vua đã gán trên chúng tôi, thì chúng tôi sẽ phục sự vua.

:「!」

luó bō ān duì tā men shuō :「 dì sān rì zài lái jiàn wǒ ba !」 mín jiù qù le 。

Người đáp với chúng rằng: Khỏi ba ngày, các ngươi hãy trở lại cùng ta. Dân sự bèn lui về.

:「。」

luó bō ān zhī fù suǒ luó mén zài shì de rì zi , yǒu shì lì zài tā miàn qián de lǎo nián rén , luó bō ān wáng hé tā men shāng yì , shuō :「 nǐ men gěi wǒ chū gè shén me zhǔ yì , wǒ hǎo huí fù zhè mín 。」

Vua Rô-bô-am bàn nghị cùng các trưởng lão đã chầu trước mặt Sa-lô-môn, cha người, trong lúc Sa-lô-môn còn sống, mà rằng: Các ngươi bàn luận cho ta phải trả lời với dân sự này làm sao?

:「使。」

lǎo nián rén duì tā shuō :「 wáng ruò ēn dài zhè mín , shǐ tā men xǐ yuè , yòng hǎo huà huí fù tā men , tā men jiù yǒng yuǎn zuò wáng de pú rén 。」

Các trưởng lão thưa lại với vua rằng: Nếu vua đãi dân sự này tử tế, ăn ở vui lòng cùng chúng nó, và lấy lời hiền lành nói với chúng nó, ắt chúng nó sẽ làm tôi tớ vua mãi mãi.

wáng què bú yòng lǎo nián rén gěi tā chū de zhǔ yì , jiù hé nà xiē yǔ tā yì tóng zhǎng dà 、 zài tā miàn qián shì lì de shào nián rén shāng yì ,

Song Rô-bô-am chẳng theo mưu của các trưởng lão đã bàn cho mình, bèn hội nghị với các người trai trẻ đã đồng sanh trưởng với mình, và chầu trước mặt mình,

:「:『使使』;。」

shuō :「 zhè mín duì wǒ shuō :『 nǐ fù qīn shǐ wǒ men fù zhòng è , qiú nǐ shǐ wǒ men qīng sōng xiē 』; nǐ men gěi wǒ chū gè shén me zhǔ yì , wǒ hǎo huí fù tā men 。」

mà rằng: Dân sự này đã tâu với ta rằng: Hãy giảm nhẹ cái ách mà thân phụ vua đã gán cho chúng tôi; vậy các ngươi bàn luận cho ta phải đáp với chúng nó làm sao?

:「:『使使』;:『

nà tóng tā zhǎng dà de shào nián rén shuō :「 zhè mín duì wáng shuō :『 nǐ fù qīn shǐ wǒ men fù zhòng è , qiú nǐ shǐ wǒ men qīng sōng xiē 』; wáng yào duì tā men rú cǐ shuō :『 wǒ de xiǎo mǔ zhǐ bǐ wǒ fù qīn de yāo hái cū ;

Các gã trai trẻ đồng lớn lên với người thưa rằng: Dân sự đã thưa với vua rằng: Thân phụ vua khiến cho ách chúng tôi nặng nề; vua hãy làm cho nó ra nhẹ; vua phải đáp lại cùng chúng như vầy: Ngón tay út ta lớn hơn lưng của cha ta.

使使。』」

wǒ fù qīn shǐ nǐ men fù zhòng è , wǒ bì shǐ nǐ men fù gèng zhòng de è ; wǒ fù qīn yòng biān zǐ zé dǎ nǐ men , wǒ yào yòng xiē zǐ biān zé dǎ nǐ men 。』」

Vậy, bây giờ, cha ta đã gán một cái ách nặng trên các ngươi, ắt ta sẽ làm cho ách các ngươi thêm nặng hơn; cha ta đã sửa phạt các ngươi bằng roi, còn ta sẽ sửa phạt các ngươi bằng roi bò cạp.

yē luó bō ān hé zhòng bǎi xìng zūn zhe luó bō ān wáng suǒ shuō 「 nǐ men dì sān rì zài lái jiàn wǒ 」 de nà huà , dì sān rì tā men guǒ rán lái le 。

Ngày thứ ba, Giê-rô-bô-am và cả dân sự đều đến cùng Rô-bô-am y như vua đã biểu rằng: Hãy trở lại cùng ta trong ngày thứ ba.

luó bō ān wáng yòng yán lì de huà huí fù tā men , bú yòng lǎo nián rén suǒ chū de zhǔ yì ,

Vua Rô-bô-am đáp với dân sự cách xẳng xớm, bỏ mưu của các trưởng lão đã bàn,

:「使使。」

zhào zhe shào nián rén suǒ chū de zhǔ yì duì tā men shuō :「 wǒ fù qīn shǐ nǐ men fù zhòng è , wǒ bì shǐ nǐ men fù gèng zhòng de è ; wǒ fù qīn yòng biān zǐ zé dǎ nǐ men , wǒ yào yòng xiē zǐ biān zé dǎ nǐ men 。」

theo lời bàn của những kẻ trai trẻ, và đáp cùng chúng rằng: Cha ta khiến cho ách các ngươi nặng nề; ta sẽ làm cho ách các ngươi thêm nặng hơn; cha ta sửa phạt các ngươi bằng roi, ta sẽ sửa phạt các ngươi bằng roi bò cạp.

wáng bù kěn yī cóng bǎi xìng ; zhè shì nǎi chū yú shén , wèi yào yìng yàn yē hé huá jiè shì luó rén yà xī yǎ duì ní bā ér zi yē luó bō ān suǒ shuō de huà 。

Như vậy, vua không nghe lời dân sự, vì ấy là bởi Đức Chúa Trời dẫn đến, hầu cho Đức Giê-hô-va làm ứng nghiệm lời của Ngài đã nhờ A-hi-gia, người Si-lô, mà phán cùng Giê-rô-bô-am, con trai của Nê-bát.

西

yǐ sè liè zhòng mín jiàn wáng bù yī cóng tā men , jiù duì wáng shuō : wǒ men yǔ dà wèi yǒu shén me fēn ér ne ? yǔ yē xī de ér zi bìng méi yǒu guān shè ! yǐ sè liè rén nǎ , gè huí gè jiā qù ba ! dà wèi jiā a , zì jǐ gù zì jǐ ba ! yú shì , yǐ sè liè zhòng rén dōu huí zì jǐ jiā lǐ qù le 。

Khi cả Y-sơ-ra-ên thấy vua không nghe lời họ, bèn đáp cùng người, mà rằng: Chúng ta có phần gì với Đa-vít? Chúng ta chẳng có cơ nghiệp gì với con trai Y-sai. Hỡi Y-sơ-ra-ên! mỗi người hãy trở về trại mình đi. ù Đa-vít! từ rày khá coi chừng nhà của ngươi. Cả Y-sơ-ra-ên bèn trở về trại mình.

wéi dú zhù zài yóu dài chéng yì de yǐ sè liè rén , luó bō ān réng zuò tā men de wáng 。

Nhưng còn dân Y-sơ-ra-ên ở tại các thành Giu-đa thì Rô-bô-am cai trị trên chúng.

luó bō ān wáng chāi qiǎn zhǎng guǎn fú kǔ zhī rén de hā duō lán wǎng yǐ sè liè rén nà lǐ qù , yǐ sè liè rén jiù yòng shí tou dǎ sǐ tā 。 luó bō ān wáng jí máng shàng chē , táo huí yē lù sā lěng qù le 。

Bấy giờ, vua Rô-bô-am sai Ha-đô-ram, là người cai quản việc cống thuế, đến cùng dân Y-sơ-ra-ên; song dân Y-sơ-ra-ên ném đá người, thì người chết. Vua Rô-bô-am lật đật lên xe trốn về Giê-ru-sa-lem.

zhè yàng , yǐ sè liè rén bèi pàn dà wèi jiā , zhí dào jīn rì 。

Aáy vậy, Y-sơ-ra-ên phản nghịch cùng nhà Đa-vít cho đến ngày nay.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.