中文圣经

II SA-MU-ÊN 14:7

đã biết 0/42
7

:『。』。」

xiàn zài quán jiā de rén dōu qǐ lái gōng jī bì nǚ , shuō :『 nǐ jiāng nà dǎ sǐ xiōng dì de jiāo chū lái , wǒ men hǎo zhì sǐ tā , cháng tā dǎ sǐ xiōng dì de mìng , miè jué nà chéng shòu jiā yè de 。』 zhè yàng , tā men yào jiāng wǒ shèng xià de tàn huǒ miè jìn , bù yǔ wǒ zhàng fu liú míng liú hòu zài shì shàng 。」

Vì đó, cả dòng họ đều dấy lên nghịch cùng con đòi của vua, và nói rằng: Hãy nộp cho chúng ta kẻ đã giết em mình, chúng ta muốn giết nó, để báo thù em nó mà nó đã giết; và mặc dầu nó là kẻ kế nghiệp, chúng ta cũng sẽ diệt nó. Vậy, chúng toan tắt đóm lửa còn lại cho tôi, không để cho chồng tôi hoặc danh, hoặc dòng dõi gì trên mặt đất.

Các từ trong câu này