中文圣经

NÊ-HÊ-MI 10

đã biết 0/281

西

qiān míng de shì : hā jiā lì yà de ér zi — shěng zhǎng ní xī mǐ , hé xī dǐ jiā ;

Nầy là tên của các người có đóng dấu mình trong giao ước ấy: Nê-hê-mi, làm quan tổng trấn, là con trai của Ha-ca-lia, và Sê-đê-kia,

西

jì sī : xī lái yǎ 、 yà sā lì yǎ 、 yē lì mǐ 、

Sê-ra-gia, A-xa-ria, Giê-rê-mi,

bā shī hù ěr 、 yà mǎ lì yǎ 、 mǎ jī yǎ 、

Pha-su-rơ, A-ma-ria, Manh-ki-gia,

鹿

hā tū 、 shì bā ní 、 mǎ lù 、

Hát-túc, Sê-ba-nia, Ma-lúc,

hā lín 、 mǐ lì mò 、 é bā dǐ yà 、

Ha-rim, Mê-rê-mốt, Aùp-đia,

dàn yǐ lǐ 、 jìn dùn 、 bā lù 、

Đa-ni-ên, Ghi-nê-thôn, Ba-rúc,

mǐ shū lán 、 yà bǐ yǎ 、 mǐ yǎ mín 、

Mê-su-lam, A-bi-gia, Mi-gia-min,

西

mǎ xī yà 、 bì gāi 、 shì mǎ yǎ ;

Ma-a-xia, Binh-gai, Sê-ma-gia; ấy là những thầy tế lễ.

yòu yǒu lì wèi rén , jiù shì yà sàn ní de ér zi yē shū yà 、 xī ná dá de zǐ sūn bīn nèi 、 jiǎ miè ;

Những người Lê-vi là: Giê-sua, con trai của A-xa-nia; Bin-nui, con trai của Hê-na-đát; Cát-mi-ên,

hái yǒu tā men de dì xiong shì bā ní 、 hé dì yǎ 、 jī lì tā 、 pí lái yǎ 、 hā nán 、

và các anh em của họ, Sê-ba-nia, Hô-di-gia, Kê-li-ta, Bê-la-gia, Ha-nan,

mǐ jiā 、 lì hé 、 hā shā bǐ yǎ 、

Mi-chê, Rê-hốp, Ha-sa-bia,

sā kè 、 shì lì bǐ 、 shì bā ní 、

Xác-cua, Sê-rê-bia, Sê-ba-nia,

hé dì yǎ 、 bā ní 、 bǐ ní nǔ ;

Hô-đia, Ba-ni, và Bê-ni-nu.

·

yòu yǒu mín de shǒu lǐng , jiù shì bā lù 、 bā hā · mó yā 、 yǐ lán 、 sà tǔ 、 bā ní 、

Các quan trưởng của dân sự là: Pha-rốt, Pha-ba-Mô-áp, Ê-lam, Xát-tu, Ba-ni,

bù ní 、 yā jiǎ 、 bǐ bài 、

Bu-ni, A-gát, Bê-bai,

yà duō ní yǎ 、 bǐ gé wǎ yī 、 yà dīng 、

A-đô-ni-gia, Biết-vai, A-đin,

西

yà tè 、 xī xī jiā 、 yā shuò 、

A-te, Ê-xê-chia, A-xu-rơ,

hé dì yǎ 、 hā shùn 、 bǐ sài 、

Hô-đia, Ha-sum, Bết-sai,

hā lā 、 yà ná tū 、 ní bài 、

Ha-ríp, A-na-tốt, Ni-bai,

mǒ bǐ yā 、 mǐ shū lán 、 xī xī 、

Mác-bi-ách, Mê-su-lam, Hê-xia,

mǐ shì sà bié 、 sā dū 、 yā dù yà 、

Mê-sê-xa-bê-ên, Xa-đốc, Gia-đua,

pí lā tí 、 hā nán 、 yà nài yǎ 、

Phê-la-tia, Ha-nan, A-na-gia,

hé xì yà 、 hā ná ní yǎ 、 hā shù 、

Ô-sê, Ha-na-nia, Ha-súp,

hā luó hēi 、 pí lì hā 、 shuò bǎi 、

Ha-lô-hết, Bi-la, Sô-béc,

西

lì hóng 、 hā shā ná 、 mǎ xī yǎ 、

Rê-hum, Ha-sáp-na, Ma-a-xê-gia,

yà xī yǎ 、 hā nán 、 yà nán 、

A-hi-gia, Ha-nan, A-nan,

鹿

mǎ lù 、 hā lín 、 bā ná 。

Ma-lúc, Ha-rim, và Ba-a-na.

qí yú de mín 、 jì sī 、 lì wèi rén 、 shǒu mén de 、 gē chàng de 、 ní tí níng , hé yí qiè lí jué lín bāng jū mín guī fú shén lǜ fǎ de , bìng tā men de qī zǐ 、 ér nǚ , fán yǒu zhī shi néng míng bái de ,

Dân sự còn sót lại, những thầy tế lễ, người Lê-vi, kẻ canh giữ cửa, kẻ ca hát, người Nê-thi-nim, các người đã chia rẽ cùng các dân tộc của xứ đặng theo luật pháp của Đức Chúa Trời, và vợ, con trai, con gái của họ, tức các người có sự tri thức và sự thông sáng,

西

dōu suí cóng tā men guì zhòu de dì xiōng , fā zhòu qǐ shì , bì zūn xíng shén jiè tā pú rén mó xī suǒ chuán de lǜ fǎ , jǐn shǒu zūn xíng yē hé huá — wǒ men zhǔ de yí qiè jiè mìng 、 diǎn zhāng 、 lǜ lì ;

đều hiệp theo các anh em và các tước vị của mình, mà thề hứa đi theo luật pháp của Đức Chúa Trời đã cậy Môi-se, tôi tớ Ngài ban cho, và gìn giữ làm theo các điều răn của Đức Giê-hô-va, là Chúa chúng tôi, cùng lệ luật và phép tắc của Ngài.

bìng bù jiāng wǒ men de nǚ ér jià gěi zhè dì de jū mín , yě bú wèi wǒ men de ér zi qǔ tā men de nǚ ér 。

Chúng tôi hứa không gả các con gái chúng tôi cho dân tộc của xứ, và chẳng cưới con gái chúng nó cho con trai chúng tôi;

zhè dì de jū mín ruò zài ān xī rì , huò shén me shèng rì , dài le huò wù huò liáng shí lái mài gěi wǒ men , wǒ men bì bù mǎi 。 měi féng dì qī nián bì bù gēng zhòng , fán qiàn wǒ men zhài de bì bù zhuī tǎo 。

lại hứa rằng nếu trong ngày sa bát hay ngày thánh nào, dân của xứ đem hoặc những hóa vật, hoặc các thứ lương thực đặng bán cho, thì chúng tôi sẽ chẳng mua; và qua năm thứ bảy, chúng tôi sẽ để cho đất hoang, và chẳng đòi nợ nào hết.

殿使

wǒ men yòu wèi zì jǐ dìng lì , měi nián gè rén juān yín yí shè kè lè sān fēn zhī yī , wèi wǒ men shén diàn de shǐ yòng ,

Chúng tôi cũng định lấy lệ buộc chúng tôi mỗi năm dâng một phần ba siếc-lơ dùng về các công việc của đền Đức Chúa Trời chúng tôi,

殿

jiù shì wèi chén shè bǐng 、 cháng xiàn de sù jì , hé fán jì , ān xī rì 、 yuè shuò 、 jié qī suǒ xiàn de yǔ shèng wù , bìng yǐ sè liè rén de shú zuì jì , yǐ jí wǒ men shén diàn lǐ yí qiè de fèi yòng 。

về bánh trần thiết, về của lễ chay thường dâng, về của lễ thiêu hằng hiến, về của lễ dâng trong ngày sa-bát, trong ngày mồng một, và trong các ngày lễ trọng thể, lại dùng về các vật thánh, về của lễ chuộc tội cho dân Y-sơ-ra-ên, và về các công việc làm trong đền Đức Chúa Trời của chúng tôi.

殿

wǒ men de jì sī 、 lì wèi rén , hé bǎi xìng dōu chè qiān , kàn měi nián shì nǎ yì zú àn dìng qī jiāng xiàn jì de chái fèng dào wǒ men shén de diàn lǐ , zhào zhe lǜ fǎ shàng suǒ xiě de , shāo zài yē hé huá — wǒ men shén de tán shàng 。

Chúng tôi, là những thầy tế lễ, người Lê-vi, và dân sự khác, bắt thăm về việc dâng củi lửa, đặng mỗi năm, theo kỳ nhất định, tùy nhà tổ phụ mình, mà đem những củi đến đền của Đức Chúa Trời chúng tôi, hầu cho đốt trên bàn thờ của Giê-hô-va Đức Chúa Trời của chúng tôi, y như đã chép trong luật pháp vậy.

殿

yòu dìng měi nián jiāng wǒ men dì shàng chū shú de tǔ chǎn hé gè yàng shù shàng chū shú de guǒ zǐ dōu fèng dào yē hé huá de diàn lǐ 。

Chúng tôi cũng định mỗi năm đem vật đầu mùa của đất chúng tôi, và các thứ trái đầu mùa của các cây chúng tôi đến đền của Đức Giê-hô-va;

殿 殿

yòu zhào lǜ fǎ shàng suǒ xiě de , jiāng wǒ men tóu tāi de ér zi hé shǒu shēng de niú yáng dōu fèng dào wǒ men shén de diàn , jiāo gěi wǒ men shén diàn lǐ gòng zhí de jì sī ;

lại chiếu theo luật pháp, đem luôn con đầu lòng trong vòng các con trai chúng tôi, và con đầu lòng của súc vật chúng tôi, hoặc chiên hay bò, đến đền thờ Đức Chúa Trời chúng tôi mà giao cho những thầy tế lễ hầu việc trong đền của Đức Chúa Trời chúng tôi.

殿

bìng jiāng chū shú zhī mài zi suǒ mó de miàn hé jǔ jì 、 gè yàng shù shàng chū shú de guǒ zǐ 、 xīn jiǔ yǔ yóu fèng gěi jì sī , shōu zài wǒ men shén diàn de kù fáng lǐ , bǎ wǒ men dì shàng suǒ chǎn de shí fēn zhī yī fèng gěi lì wèi rén , yīn lì wèi rén zài wǒ men yí qiè chéng yì de tǔ chǎn zhōng dāng qǔ shí fēn zhī yī 。

Chúng tôi cũng hứa đem của đầu mùa về bột nhồi của chúng tôi, về của lễ giơ lên, bông trái của các thứ cây, rượu mới, và dầu, mà giao cho những thầy tế lễ, trong các kho tàng của đền Đức Chúa Trời chúng tôi; còn một phần mười huê lợi đất của chúng tôi thì đem nộp cho người Lê-vi; vì người Lê-vi thâu lấy một phần mười trong thổ sản của ruộng đất về các thành chúng tôi.

殿

lì wèi rén qǔ shí fēn zhī yī de shí hòu , yà lún de zǐ sūn zhōng , dāng yǒu yí gè jì sī yǔ lì wèi rén tóng zài 。 lì wèi rén yě dāng cóng shí fēn zhī yì zhōng qǔ shí fēn zhī yī , fèng dào wǒ men shén diàn de wū zi lǐ , shōu zài kù fáng zhōng 。

Thầy tế lễ, con cháu của A-rôn, sẽ đi với người Lê-vi, khi họ thâu lấy thuế một phần mười; rồi họ sẽ đem một phần mười của trong thuế một phần mười ấy đến đền của Đức Chúa Trời chúng tôi, để tại nơi phòng của kho tàng.

殿

yǐ sè liè rén hé lì wèi rén yào jiāng wǔ gǔ 、 xīn jiǔ , hé yóu wèi jǔ jì , fèng dào shōu cún shèng suǒ qì mǐn de wū zi lǐ , jiù shì gòng zhí de jì sī 、 shǒu mén de 、 gē chàng de suǒ zhù de wū zi 。 zhè yàng , wǒ men jiù bù lí qì wǒ men shén de diàn 。

Vì dân Y-sơ-ra-ên và người Lê-vi sẽ đem các của lễ giơ lên bằng lúa mì, rượu, và dầu mới vào trong những phòng ấy, là nơi có các khí dụng của đền thánh, những thầy tế lễ hầu việc, kẻ canh cửa và những người ca hát. Vậy, chúng tôi sẽ chẳng lìa bỏ đền của Đức Chúa Trời chúng tôi đâu.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.