中文圣经

I LỊCH SỬ 9

đã biết 0/292

yǐ sè liè rén dōu àn jiā pǔ jì suàn , xiě zài yǐ sè liè zhū wáng jì shàng 。 yóu dà rén yīn fàn zuì jiù bèi lǔ dào bā bǐ lún 。

Aáy vậy, cả dân Y-sơ-ra-ên được biên vào sổ theo các gia phổ; kìa đã ghi chép vào sách ký lược của các vua Y-sơ-ra-ên. Dân Giu-đa, tại tội lỗi họ, bị bắt đem qua nước Ba-by-lôn.

xiān cóng bā bǐ lún huí lái , zhù zài zì jǐ dì yè chéng yì zhōng de yǒu yǐ sè liè rén 、 jì sī 、 lì wèi rén 、 ní tí níng de shǒu lǐng 。

Sau khi từ Ba-by-lôn trở về, các người ở đầu tiên trong địa nghiệp và trong các thành ấp của chúng, là người Y-sơ-ra-ên, thầy tế lễ, người Lê-vi, và người Nê-thi-nim.

便西

zhù zài yē lù sā lěng de yǒu yóu dà rén 、 biàn yǎ mǐn rén 、 yǐ fǎ lián rén 、 mǎ ná xī rén 。

ỳ tại thành Giê-ru-sa-lem, có người Giu-đa, người Bên-gia-min, người Eùp-ra-im, và người Ma-na-se.

yóu dà ér zi fǎ lè sī de zǐ sūn zhōng yǒu wū tài 。 wū tài shì yà mǐ hū de ér zi ; yà mǐ hū shì àn lì de ér zi ; àn lì shì yīn lì de ér zi ; yīn lì shì bā ní de ér zi 。

Về dòng Phê-rết, là con của Giu-đa, có U-thai, con trai của A-mi-hút, A-mi-hút con trai của Oâm-ri, Oâm-ri con trai của Im-ri, và Im-ri con trai của Ba-ni.

shì luó de zǐ sūn zhōng yǒu zhǎng zǐ yà shuài yǎ hé tā de zhòng zǐ 。

Bởi người Si-lô-ni có A-sai-gia con trưởng nam, và các con trai của người.

xiè lā de zǐ sūn zhōng yǒu yē wū lì hé tā de dì xiong , gòng liù bǎi jiǔ shí rén 。

Bởi con cháu Xê-rách, có Giê-u-ên và anh em người, là sáu trăm chín mươi người.

便西

biàn yǎ mǐn rén zhōng yǒu hā xī nǔ de zēng sūn 、 hé dá wēi yǎ de sūn zi 、 mǐ shū lán de ér zi sā lù ,

Về dòng Bên-gia-min, có Sa-lu, con trai của Mê-su-lam; Mê-su-lam, con trai của Hô-đa-via; Hô-đa-via, con trai của A-sê-nu-a;

西

yòu yǒu yē luó hǎn de ér zi yī bǐ ní yǎ , mǐ jī lì de sūn zi 、 wū xī de ér zǐ yǐ lā , yī bǐ ní yǎ de zēng sūn 、 liú ěr de sūn zi 、 shì fǎ tí yǎ de ér zi mǐ shū lán ,

lại có Gíp-nê-gia, con trai của Giê-rô-ham, Ê-la con trai của U-xi; U-xi là con trai của Mi-cơ-ri và Mê-su-lam, con trai của Sê-pha-tia; Sê-pha-tia là con trai của Rê-u-ên; Rê-u-ên con trai của Gíp-nê-gia,

hé tā men de zú dì xiong , àn zhe jiā pǔ jì suàn gòng yǒu jiǔ bǎi wǔ shí liù míng 。 zhè xiē rén dōu shì tā men de zú zhǎng 。

và anh em chúng kể theo thế hệ thì được chín trăm năm mươi sáu người. Những người ấy đều làm trưởng tộc.

jì sī zhōng yǒu yē dà yǎ 、 yē hé yǎ lì 、 yǎ jīn ,

Trong những thầy tế lễ có Giê-đai-gia, Giê-hô-gia-ríp, Gia-kin,

殿

hái yǒu guǎn lǐ shén diàn xī lè jiā de ér zi yà sà lì yǎ 。 xī lè jiā shì mǐ shū lán de ér zi ; mǐ shū lán shì sā dū de ér zi ; sā dū shì mǐ lā yuē de ér zi ; mǐ lā yuē shì yà xī tū de ér zi 。

và A-xa-ria, con trai của Hinh-kia; Hinh-kia con trai của Mê-su-lam; Mê-su-lam con trai của Xa-đốc; Xa-đốc con trai của Mê-ra-giốt; Mê-ra-giốt, con trai của A-hi-túp, là kẻ cai quản đền của Đức Chúa Trời;

yǒu mǎ jī yǎ de zēng sūn 、 bā shī hù ěr de sūn zi 、 yē luó hǎn de ér zi yà dà yǎ , yòu yǒu yà dì yè de ér zi mǎ sài ; yà dì yè shì yǎ xī xì lā de ér zi ; yǎ xī xì lā shì mǐ shū lán de ér zi ; mǐ shū lán shì mǐ shí lì mì de ér zi ; mǐ shí lì mì shì yīn mài de ér zi 。

lại có A-đa-gia, con trai của Giê-rô-ham; Giê-rô-ham, con trai của Pha-sua; Pha-sua, con trai của Manh-ki-gia; Manh-ki-gia, con trai của Ma-ê-sai; Ma-ê-sai, con trai của A-đi-ên; A-đi-ên, con trai của Gia-xê-ra; Gia-xê-ra, con trai của Mê-su-lam; Mê-su-lam, con trai của Mê-si-lê-mít; Mê-si-lê-mít, con trai của Y-mê;

殿使

tā men hé zhòng dì xiong dōu shì zú cháng , gòng yǒu yì qiān qī bǎi liù shí rén , shì shàn yú zuò shén diàn shǐ yòng zhī gōng de 。

và anh em của chúng, số là một ngàn bảy trăm sáu mươi người, đều làm trưởng tộc, có tài hầu việc trong đền của Đức Chúa Trời.

lì wèi rén mǐ lā lì de zǐ sūn zhōng , yǒu hā shā bǐ yǎ de zēng sūn 、 yā lì gān de sūn zi 、 hā shù de ér zi shì mǎ yǎ 。

Trong người Lê-vi có Sê-ma-gia, con trai của Ha-súp, cháu của A-ri-kham, chắt của Ha-sa-bia; thảy đều thuộc về dòng Mê-ra-ri;

yǒu bá bā jiǎ 、 hēi lè shī 、 jiā lā , bìng yà sà de zēng sūn 、 xì jī lì de sūn zi 、 mǐ jiā de ér zi mǎ tàn yǎ ,

lại có Bác-ba-cát, Hê-re, Ga-la, Ma-tha-nia, đều là con trai của Mi-ca, cháu của Xiếc-ri, chắt của A-sáp;

yòu yǒu yē dù dùn de zēng sūn 、 jiā lā de sūn zi 、 shì mǎ yǎ de ér zi é bā dǐ , hái yǒu yǐ lì jiā ná de sūn zi 、 yà sā de ér zi bǐ lì jiā 。 tā men dōu zhù zài ní tuó fǎ rén de cūn zhuāng 。

Ô-ba-đia, con trai của Sê-ma-gia, cháu của Ga-la, chắt của Giê-đu-thum; Bê-rê-kia, con trai của A-sa, cháu của Eân-ca-na, là người ở trong làng dân Nê-tô-pha-tít.

shǒu mén de shì shā lóng 、 yà gǔ 、 dá men 、 yà xī màn , hé tā men de dì xiong ; shā lóng wèi cháng 。

Những kẻ canh cửa, là Sa-lum, A-cúp, Tanh-môn, A-hi-man, và anh em của chúng; Sa-lum làm đầu.

cóng qián zhè xiē rén kān shǒu cháo dōng de wáng mén , rú jīn shì lì wèi yíng zhōng shǒu mén de 。

Cho đến bây giờ họ canh cửa đông của vua; còn xưa tổ tiên họ đều giữ cửa trại người Lê-vi.

使

kě lā de zēng sūn 、 yǐ bǐ yǎ sā de sūn zi 、 kě lì de ér zǐ shā lóng , hé tā de zú dì xiong kě lā rén dōu guǎn lǐ shǐ yòng zhī gōng , bìng shǒu huì mù de mén 。 tā men de zǔ zōng céng guǎn lǐ yē hé huá de yíng pán , yòu bǎ shǒu yíng mén 。

Sa-lum con trai Cô-rê, cháu của Ê-bi-a-sáp, chắt của Cô-ra, và anh em tông tộc mình; ấy là dân Cô-rê lo coi sóc sự phục dịch, và canh giữ các cửa đền tạm; xưa tổ phụ chúng cai quản trại của Đức Giê-hô-va, và giữ cửa trại.

cóng qián yǐ lì yà sā de ér zi fēi ní hā guǎn lǐ tā men , yē hé huá yě yǔ tā tóng zài 。

Xưa Phi-nê-a, con trai Ê-lê-a-sa, làm quan cai chúng, và Đức Giê-hô-va ở với người.

mǐ shī lì mǐ yǎ de ér zi sā jiā lì yǎ shì kān shǒu huì mù zhī mén de 。

Xa-cha-ri, con trai Mê-sê-lê-mia, là kẻ giữ cửa hội mạc.

bèi xuǎn shǒu mén de rén gòng yǒu èr bǎi yī shí èr míng 。 tā men zài zì jǐ de cūn zhuāng , àn zhe jiā pǔ jì suàn , shì dà wèi hé xiān jiàn sā mǔ ěr suǒ pài dāng zhè jǐn yào zhí rèn de 。

Những kẻ nầy đã được lựa chọn hầu canh giữ các cửa, số được hai trăm mười hai người. Người ta chép gia phổ họ theo các hương họ; vua Đa-vít và Sa-mu-ên, là đấng tiên kiến, đã lập mấy người ấy trong chức của họ.

殿

tā men hé tā men de zǐ sūn àn zhe bān cì kān shǒu yē hé huá diàn de mén , jiù shì huì mù de mén 。

Aáy vậy, chúng và con cháu của chúng, đều theo ban thứ, mà coi giữ các cửa đền của Đức Giê-hô-va, tức là đền tạm.

西

zài dōng xī nán běi , sì fāng dōu yǒu shǒu mén de 。

Các kẻ giữ cửa đặt ở bốn phía đền về đông, tây, nam, và bắc.

tā men de zú dì xiong zhù zài cūn zhuāng , měi qī rì lái yǔ tā men huàn bān 。

Các anh em chúng ở trong các làng mình phải đến từng tuần, theo phiên thứ, mà giúp đỡ.

殿

zhè sì gè mén lǐng dōu shì lì wèi rén , gè yǒu jǐn yào de zhí rèn , kān shǒu shén diàn de cāng kù 。

Còn bốn người Lê-vi làm trưởng những người canh cửa, hằng giữ chức mình, và coi sóc các phòng và kho thành tàng trong đền của Đức Chúa Trời.

殿殿

tā men zhù zài shén diàn de sì wéi , shì yīn wěi tuō tā men shǒu diàn , yào měi rì zǎo chén kāi mén 。

Ban đêm chúng ở xung quanh đền của Đức Chúa Trời canh giữ nó; đến mỗi buổi sáng sớm chúng lại lo mở cửa ra.

使

lì wèi rén zhōng yǒu guǎn lǐ shǐ yòng qì mǐn de , àn zhāo shù mù ná chū ná rù ;

Trong bọn chúng cũng có mấy người được chức giữ đồ khí dụng, vì các đồ ấy đem ra đem vô y theo số.

yòu yǒu rén guǎn lǐ qì jù hé shèng suǒ de qì mǐn , bìng xì miàn 、 jiǔ 、 yóu 、 rǔ xiāng 、 xiāng liào 。

Lại có kẻ khác được cắt coi sóc đồ đạc và các khí dụng tại nơi thánh, cùng lo giữ bột miến, rượu, dầu, nhũ hương, và các thuốc thơm.

jì sī zhōng yǒu rén yòng xiāng liào zuò gāo yóu 。

Có mấy kẻ trong bọn con trai những thầy tế lễ chế các thứ hương hoa.

lì wèi rén mǎ tā tí yǎ shì kě lā zú shā lóng de zhǎng zǐ , tā jǐn yào de zhí rèn shì guǎn lǐ pán zhōng kǎo de wù 。

Còn Ma-ti-thia, người Lê-vi, con trưởng nam của Sa-lum, thuộc về dòng Cô-rê, coi sóc việc làm bánh rán trong chảo.

tā men zú dì xiōng gē xiá zǐ sūn zhōng , yǒu guǎn lǐ chén shè bǐng de , měi ān xī rì yù bèi bǎi liè 。

Mấy kẻ trong vòng anh em chúng về dòng Kê-hát, được chức coi về việc làm bánh trần thiết, hễ đến ngày sa-bát thì phải sắm cho sẵn.

殿

gē chàng de yǒu lì wèi rén de zú zhǎng , zhù zài shǔ diàn de fáng wū , zhòu yè gòng zhí , bú zuò bié yàng de gōng 。

Đây là những người có chức hát xướng, đều làm trưởng tộc trong người Lê-vi, vẫn ở trong các phòng của đền, và vì phục sự ngày và đêm, nên được miễn các công việc khác.

yǐ shàng dōu shì lì wèi rén zhù míng de zú zhǎng , zhù zài yē lù sā lěng 。

Những người ấy đều làm trưởng tộc của người Lê-vi, theo dòng dõi họ, và ở tại thành Giê-ru-sa-lem.

zài jī biàn zhù de yǒu jī biàn de fù qīn yē lì 。 tā de qī míng jiào mǎ jiā ;

Giê-i-ên, tổ phụ của Ga-ba-ôn, ở tại thành Ga-ba-ôn; tên vợ người là Ma-a-ca.

tā cháng zǐ shì yà bó dùn 。 tā yòu shēng sū ěr 、 jī shì 、 bā lì 、 ní ěr 、 ná dá 、

Con trưởng nam của người là Aùp-đôn; lại sanh Xu-rơ, Kích, Ba-anh, Nê-rơ, Na-đáp,

jī duō 、 yà xī yuē 、 sā jiā lì yǎ 、 mǐ jī luó 。

Ghê-đô, A-hi-ô, Xa-cha-ri, và Mích-lô.

mǐ jī luó shēng shì mǐ àn 。 zhè xiē rén hé tā men de dì xiong zài yē lù sā lěng duì miàn jū zhù 。

Mích-lô sanh Si-mê-am. Chúng cũng đồng ở cùng anh em mình trong thành Giê-ru-sa-lem đối mặt nhau.

·

ní ěr shēng jī shì ; jī shì shēng sǎo luó ; sǎo luó shēng yuē ná dān 、 mài jī shū yà 、 yà bǐ ná dá 、 yī shī · bā lì 。

Nê-rơ sanh Kích; Kích sanh Sau-lơ; Sau-lơ sanh Giô-na-than, Manh-ki-sua, A-bi-na-đáp, và Eách-ba-anh.

··

yuē ná dān de ér zi shì mǐ lì · bā lì ; mǐ lì · bā lì shēng mǐ jiā 。

Con trai Giô-na-than là Mê-ri-Ba-anh; Mê-ri-Ba-anh sanh Mi-ca.

mǐ jiā de ér zi shì pí dūn 、 mǐ lè 、 tā lì yà 、 yà hā sī 。

Con trai của Mi-ca là Phi-thôn, Mê-léc, Ta-rê-a, và A-cha.

yà hā sī shēng yǎ lā ; yǎ lā shēng yà lā miè 、 yà sī mǎ wēi 、 xīn lì ; xīn lì shēng mó sā ;

A-cha sanh Gia-ê-ra; Gia-ê-ra sanh A-lê-mết, Aùch-ma-vết và Xim-ri; Xim-ri sanh Một-sa;

mó sā shēng bǐ ní yà ; bǐ ní yà shēng lì fǎ yǎ ; lì fǎ yǎ de ér zi shì yǐ lì yà sà ; yǐ lì yà sà de ér zi shì yà xī 。

Một-sa sanh Bi-nê-a, con trai Bi-nê-a là Rê-pha-gia; Rê-pha-gia sanh Ê-lê-a-sa, và Ê-lê-a-sa sanh A-xên.

yà xī yǒu liù gè ér zi , tā men de míng zì shì yà sī lì gān 、 bō jī lù 、 yǐ shí mǎ lì 、 shì yà lì yǎ 、 é bā dǐ yǎ 、 hā nán 。 zhè dōu shì yà xī de ér zi 。

A-xên có sáu người con trai, tên là A-ri-kham, Bốc-ru, ỗch-ma-ên, Sê-a-ria, Ô-ba-đia, và Ha-nan; ấy đều là con trai của A-xên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.