II LỊCH SỬ 6
那时,所罗门说: 耶和华曾说他必住在幽暗之处。
nà shí , suǒ luó mén shuō : yē hé huá céng shuō tā bì zhù zài yōu àn zhī chù 。
Bấy giờ, Sa-lô-môn nói rằng: Đức Giê-hô-va đã phán rằng Ngài sẽ ngự trong nơi tối thẳm.
但我已经建造殿宇作你的居所, 为你永远的住处。
dàn wǒ yǐ jīng jiàn zào diàn yǔ zuò nǐ de jū suǒ , wèi nǐ yǒng yuǎn de zhù chù 。
Nhưng tôi đã cất một cái đền cho Chúa trú ngụ, một nơi cho Chúa ở đời đời.
王转脸为以色列会众祝福,以色列会众就都站立。
wáng zhuǎn liǎn wèi yǐ sè liè huì zhòng zhù fú , yǐ sè liè huì zhòng jiù dōu zhàn lì 。
Đoạn vua xây mặt lại chúc phước cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên cả hội chúng Y-sơ-ra-ên đều đứng.
所罗门说:「耶和华—以色列的 神是应当称颂的!因他亲口向我父大卫所应许的,也亲手成就了。
suǒ luó mén shuō :「 yē hé huá — yǐ sè liè de shén shì yìng dāng chēng sòng de ! yīn tā qīn kǒu xiàng wǒ fù dà wèi suǒ yīng xǔ de , yě qīn shǒu chéng jiù le 。
Người nói: Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, là Đấng đã phán hứa với Đa-vít, cha tôi, và nay lấy tay Ngài mà làm cho thành lời hứa ấy; Ngài rằng:
他说:『自从我领我民出埃及地以来,我未曾在以色列众支派中选择一城建造殿宇为我名的居所,也未曾拣选一人作我民以色列的君;
tā shuō :『 zì cóng wǒ lǐng wǒ mín chū āi jí dì yǐ lái , wǒ wèi céng zài yǐ sè liè zhòng zhī pài zhōng xuǎn zé yì chéng jiàn zào diàn yǔ wèi wǒ míng de jū suǒ , yě wèi céng jiǎn xuǎn yì rén zuò wǒ mín yǐ sè liè de jūn ;
Từ ngày ta đem dân ta ra khỏi xứ Ê-díp-tô, ta chưa chọn một thành nào trong các chi phái Y-sơ-ra-ên đặng cất một cái đền, để đặt danh ta tại đó, và ta cũng chẳng chọn người nào làm vua chúa trên dân Y-sơ-ra-ên ta;
但选择耶路撒冷为我名的居所,又拣选大卫治理我民以色列。』」
dàn xuǎn zé yē lù sā lěng wèi wǒ míng de jū suǒ , yòu jiǎn xuǎn dà wèi zhì lǐ wǒ mín yǐ sè liè 。』」
nhưng ta đã chọn Giê-ru-sa-lem, để đặt danh ta tại đó, và chọn Đa-vít đặng cai trị dân Y-sơ-ra-ên ta.
所罗门说:「我父大卫曾立意要为耶和华—以色列 神的名建殿,
suǒ luó mén shuō :「 wǒ fù dà wèi céng lì yì yào wèi yē hé huá — yǐ sè liè shén de míng jiàn diàn ,
Vả, Đa-vít, cha tôi, đã rắp lòng xây đền cho danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
耶和华却对我父大卫说:『你立意要为我的名建殿,这意思甚好;
yē hé huá què duì wǒ fù dà wèi shuō :『 nǐ lì yì yào wèi wǒ de míng jiàn diàn , zhè yì sī shèn hǎo ;
Nhưng Đức Giê-hô-va phán với Đa-vít, cha tôi, rằng: Ngươi có rắp lòng cất một cái đền cho danh ta, ấy thật phải lắm;
只是你不可建殿,惟你所生的儿子必为我名建殿。』
zhǐ shì nǐ bù kě jiàn diàn , wéi nǐ suǒ shēng de ér zi bì wèi wǒ míng jiàn diàn 。』
dầu vậy, ngươi sẽ chẳng cất đền ấy; song con trai ngươi sanh ra sẽ cất cái đền cho danh ta.
「现在耶和华成就了他所应许的话,使我接续我父大卫坐以色列的国位,是照耶和华所说的,又为耶和华—以色列 神的名建造了殿。
「 xiàn zài yē hé huá chéng jiù le tā suǒ yìng xǔ de huà , shǐ wǒ jiē xù wǒ fù dà wèi zuò yǐ sè liè de guó wèi , shì zhào yē hé huá suǒ shuō de , yòu wèi yē hé huá — yǐ sè liè shén de míng jiàn zào le diàn 。
Đức Giê-hô-va đã làm ứng nghiệm lời Ngài phán, khiến tôi kế cho Đa-vít, cha tôi, lên ngôi trị vì Y-sơ-ra-ên, y như Đức Giê-hô-va đã hứa: nên tôi có cất đền cho danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên,
我将约柜安置在其中,柜内有耶和华的约,就是他与以色列人所立的约。」
wǒ jiāng yuē guì ān zhì zài qí zhōng , guì nèi yǒu yē hé huá de yuē , jiù shì tā yǔ yǐ sè liè rén suǒ lì de yuē 。」
và tại đền ấy đã đặt cái hòm đựng giao ước của Đức Giê-hô-va mà Ngài lập với dân Y-sơ-ra-ên.
所罗门当着以色列会众,站在耶和华的坛前,举起手来,
suǒ luó mén dāng zhe yǐ sè liè huì zhòng , zhàn zài yē hé huá de tán qián , jǔ qǐ shǒu lái ,
Sa-lô-môn đang đứng trước bàn thờ của Đức Giê-hô-va, đối mặt cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, giơ tay mình ra
(所罗门曾造一个铜台,长五肘,宽五肘,高三肘,放在院中)就站在台上,当着以色列的会众跪下,向天举手,
( suǒ luó mén céng zào yí gè tóng tái , cháng wǔ zhǒu , kuān wǔ zhǒu , gāo sān zhǒu , fàng zài yuàn zhōng ) jiù zhàn zài tái shàng , dāng zhe yǐ sè liè de huì zhòng guì xià , xiàng tiān jǔ shǒu ,
(vì người đã đóng một cái sạp bằng đồng, bề dài năm thước, bề ngang năm thước, bề cao ba thước, để tại giữa hành lang; người đứng tại đó, quì gối xuống trước mặt cả hội chúng Y-sơ-ra-ên, giơ tay lên trên trời),
说:「耶和华—以色列的 神啊,天上地下没有神可比你的!你向那尽心行在你面前的仆人守约施慈爱;
shuō :「 yē hé huá — yǐ sè liè de shén a , tiān shàng dì xià méi yǒu shén kě bǐ nǐ de ! nǐ xiàng nà jìn xīn xíng zài nǐ miàn qián de pú rén shǒu yuē shī cí ài ;
mà rằng: Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! trên trời và dưới đất, chẳng có thần nào giống như Chúa. Chúa gìn giữ lời giao ước và lòng nhân từ đối với kẻ tôi tớ Chúa, là kẻ hết lòng đi trước mặt Chúa;
向你仆人—我父大卫所应许的话现在应验了。你亲口应许,亲手成就,正如今日一样。
xiàng nǐ pú rén — wǒ fù dà wèi suǒ yīng xǔ de huà xiàn zài yìng yàn le 。 nǐ qīn kǒu yīng xǔ , qīn shǒu chéng jiù , zhèng rú jīn rì yí yàng 。
đối với tôi tớ Chúa là Đa-vít cha tôi, Chúa có gìn giữ lời Chúa đã hứa với người: Thật hễ điều gì miệng Chúa phán, thì tay Chúa đã làm cho hoàn thành, y như đã có ngày nay.
耶和华—以色列的 神啊,你所应许你仆人—我父大卫的话说:『你的子孙若谨慎自己的行为,遵守我的律法,像你在我面前所行的一样,就不断人坐以色列的国位。』现在求你应验这话。
yē hé huá — yǐ sè liè de shén a , nǐ suǒ yīng xǔ nǐ pú rén — wǒ fù dà wèi de huà shuō :『 nǐ de zǐ sūn ruò jǐn shèn zì jǐ de xíng wéi , zūn shǒu wǒ de lǜ fǎ , xiàng nǐ zài wǒ miàn qián suǒ xíng de yí yàng , jiù bú duàn rén zuò yǐ sè liè de guó wèi 。』 xiàn zài qiú nǐ yìng yàn zhè huà 。
Vậy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ôi! Chúa đã hứa cùng tôi tớ Chúa là Đa-vít, cha tôi, rằng: Ví bằng con cháu ngươi cẩn thận đường lối mình, giữ theo các luật pháp ta, y như ngươi đã làm, thì trước mặt ta ngươi sẽ chẳng hề thiếu người ngồi trên ngôi Y-sơ-ra-ên; nay cầu xin Chúa hãy giữ gìn lời hứa ấy.
耶和华—以色列的 神啊,求你成就向你仆人大卫所应许的话。
yē hé huá — yǐ sè liè de shén a , qiú nǐ chéng jiù xiàng nǐ pú rén dà wèi suǒ yīng xǔ de huà 。
Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên! nguyện lời Chúa đã hứa cùng Đa-vít, tôi tớ Chúa, được ứng nghiệm.
「 神果真与世人同住在地上吗?看哪,天和天上的天尚且不足你居住的,何况我所建的这殿呢?
「 shén guǒ zhēn yǔ shì rén tóng zhù zài dì shàng ma ? kàn nǎ , tiān hé tiān shàng de tiān shàng qiě bù zú nǐ jū zhù de , hé kuàng wǒ suǒ jiàn de zhè diàn ne ?
Mà chi! Có thật rằng Đức Chúa Trời ngự chung với loài người ở trên đất ư? Kìa trời, cho đến đỗi trời của các từng trời còn chẳng có thế chứa Chúa được thay, phương chi cái đền nầy tôi đã cất!
惟求耶和华—我的 神垂顾仆人的祷告祈求,俯听仆人在你面前的祈祷呼吁。
wéi qiú yē hé huá — wǒ de shén chuí gù pú rén de dǎo gào qí qiú , fǔ tīng pú rén zài nǐ miàn qián de qí dǎo hū yù 。
Dầu vậy, hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! xin hãy đoái thương lời cầu nguyện và sự nài xin của tôi tớ Chúa, nghe tiếng kêu cầu và khẩn nguyện của tôi tớ Chúa cầu trước mặt Chúa.
愿你昼夜看顾这殿,就是你应许立为你名的居所;求你垂听仆人向此处祷告的话。
yuàn nǐ zhòu yè kàn gù zhè diàn , jiù shì nǐ yīng xǔ lì wèi nǐ míng de jū suǒ ; qiú nǐ chuí tīng pú rén xiàng cǐ chù dǎo gào de huà 。
Nguyện mắt Chúa ngày và đêm đoái xem nhà này, vì về nhà này Chúa đã phán rằng: sẽ đặt danh Chúa tại đó. Khi tôi tớ Chúa hướng nơi này mà cầu nguyện, xin Chúa dủ nghe.
你仆人和你民以色列向此处祈祷的时候,求你从天上你的居所垂听,垂听而赦免。
nǐ pú rén hé nǐ mín yǐ sè liè xiàng cǐ chù qí dǎo de shí hòu , qiú nǐ cóng tiān shàng nǐ de jū suǒ chuí tīng , chuí tīng ér shè miǎn 。
Phàm điều gì tôi tớ Chúa và dân Y-sơ-ra-ên của Chúa sẽ cầu khẩn trong khi hướng về nơi này, xin Chúa hãy đủ nghe; phải, ở nơi ngự của Chúa tại trên các từng trời, xin Chúa đủ nghe, nhậm lời, và tha thứ cho.
「人若得罪邻舍,有人叫他起誓,他来到这殿,在你的坛前起誓,
「 rén ruò dé zuì lín shè , yǒu rén jiào tā qǐ shì , tā lái dào zhè diàn , zài nǐ de tán qián qǐ shì ,
Nếu ai phạm tội cùng kẻ lân cận mình, và người ta bắt nó phải thề, nếu nó đến thề ở trước bàn thờ của Chúa tại trong đền này,
求你从天上垂听,判断你的仆人,定恶人有罪,照他所行的报应在他头上;定义人有理,照他的义赏赐他。
qiú nǐ cóng tiān shàng chuí tīng , pàn duàn nǐ de pú rén , dìng è rén yǒu zuì , zhào tā suǒ xíng de bào yìng zài tā tóu shàng ; dìng yì rén yǒu lǐ , zhào tā de yì shǎng cì tā 。
thì xin Chúa từ trên trời hãy nghe, thi hành, và xét đoán tôi tớ Chúa, mà báo trả kẻ ác tùy việc nó làm, khiến tội nó đổ lại trên đầu nó, xưng công bình cho người công bình, và thưởng người tùy sự công bình của người.
「你的民以色列若得罪你,败在仇敌面前,又回心转意承认你的名,在这殿里向你祈求祷告,
「 nǐ de mín yǐ sè liè ruò dé zuì nǐ , bài zài chóu dí miàn qián , yòu huí xīn zhuǎn yì chéng rèn nǐ de míng , zài zhè diàn lǐ xiàng nǐ qí qiú dǎo gào ,
Nếu dân Y-sơ-re-ên của Chúa, vì phạm tội với Chúa, bị quân thù nghịch đánh được, mà chúng trở lại cùng Chúa, nhận biết danh Ngài, và cầu nguyện nài xin trước mặt Chúa trong đền này,
求你从天上垂听,赦免你民以色列的罪,使他们归回你赐给他们和他们列祖之地。
qiú nǐ cóng tiān shàng chuí tīng , shè miǎn nǐ mín yǐ sè liè de zuì , shǐ tā men guī huí nǐ cì gěi tā men hé tā men liè zǔ zhī dì 。
thì xin Chúa từ trên trời hãy dủ nghe, tha tội cho dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, và khiến họ trở về xứ mà Chúa đã ban cho họ và cho tổ phụ của họ.
「你的民因得罪你,你惩罚他们,使天闭塞不下雨,他们若向此处祷告,承认你的名,离开他们的罪,
「 nǐ de mín yīn dé zuì nǐ , nǐ chéng fá tā men , shǐ tiān bì sè bú xià yǔ , tā men ruò xiàng cǐ chù dǎo gào , chéng rèn nǐ de míng , lí kāi tā men de zuì ,
Khi các từng trời đóng chặt, không có mưa, bởi vì dân Y-sơ-ra-ên đã phạm tội với Chúa; nếu sau khi Chúa đã đoán phạt họ, họ hướng về nơi này mà cầu nguyện, nhận biết danh Chúa, trở bỏ tội lỗi mình,
求你在天上垂听,赦免你仆人和你民以色列的罪,将当行的善道指教他们,且降雨在你的地,就是你赐给你民为业之地。
qiú nǐ zài tiān shàng chuí tīng , shè miǎn nǐ pú rén hé nǐ mín yǐ sè liè de zuì , jiāng dāng xíng de shàn dào zhǐ jiào tā men , qiě jiàng yǔ zài nǐ de dì , jiù shì nǐ cì gěi nǐ mín wèi yè zhī dì 。
thì xin Chúa ở trên trời hãy dủ nghe, tha tội cho kẻ tôi tớ Chúa và cho dân Y-sơ-ra-ên của Ngài, khi Ngài đã dạy cho chúng con đường lành mà chúng phải đi theo, và giáng mưa xuống trên đất mà Chúa đã ban cho dân Ngài làm sản nghiệp.
「国中若有饥荒、瘟疫、旱风、霉烂、蝗虫、蚂蚱,或有仇敌犯境,围困城邑,无论遭遇什么灾祸疾病,
「 guó zhōng ruò yǒu jī huāng 、 wēn yì 、 hàn fēng 、 méi làn 、 huáng chóng 、 mǎ zhà , huò yǒu chóu dí fàn jìng , wéi kùn chéng yì , wú lùn zāo yù shén me zāi huò jí bìng ,
Nếu trong xứ có cơn đói kém, ôn dịch, đại hạn, ten sét, cào cào, hay là châu chấu; hoặc kẻ thù nghịch vây hãm các thành trong địa phận họ; bất k” có tai vạ gì, tật bịnh gì;
你的民以色列,或是众人,或是一人,自觉灾祸甚苦,向这殿举手,无论祈求什么,祷告什么,
nǐ de mín yǐ sè liè , huò shì zhòng rén , huò shì yì rén , zì jué zāi huò shèn kǔ , xiàng zhè diàn jǔ shǒu , wú lùn qí qiú shén me , dǎo gào shén me ,
ví bằng có một người, hoặc cả dân Y-sơ-ra-ên của Chúa đã nhận biết tai vạ và sự đau đớn của mình, mà giơ tay ra hướng về nhà này, cầu nguyện và khẩn xin vô luận điều gì,
求你从天上你的居所垂听赦免。你是知道人心的,要照各人所行的待他们(惟有你知道世人的心),
qiú nǐ cóng tiān shàng nǐ de jū suǒ chuí tīng shè miǎn 。 nǐ shì zhī dào rén xīn de , yào zhào gè rén suǒ xíng de dài tā men ( wéi yǒu nǐ zhī dào shì rén de xīn ),
thì xin Chúa từ trên trời, là nơi ngự của Chúa, hãy dủ nghe, tha thứ cho, và báo lại cho mỗi người tùy theo công việc họ, vì Chúa thông biết lòng của họ (thật chỉ một mình Chúa biết được lòng của con cái loài người);
使他们在你赐给我们列祖之地上一生一世敬畏你,遵行你的道。
shǐ tā men zài nǐ cì gěi wǒ men liè zǔ zhī dì shàng yì shēng yí shì jìng wèi nǐ , zūn xíng nǐ de dào 。
để khiến chúng kính sợ Chúa, đi theo đường lối của Chúa trọn đời chúng sống ở trên đất mà Chúa đã ban cho tổ phụ chúng tôi.
「论到不属你民以色列的外邦人,为你的大名和大能的手,并伸出来的膀臂,从远方而来,向这殿祷告,
「 lùn dào bù shǔ nǐ mín yǐ sè liè de wài bāng rén , wèi nǐ de dà míng hé dà néng de shǒu , bìng shēn chū lái de bǎng bì , cóng yuǎn fāng ér lái , xiàng zhè diàn dǎo gào ,
Vả lại, về người ngoại bang là người chẳng thuộc về dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, nhưng vì danh lớn Chúa, vì cánh tay quyền năng giơ thẳng ra của Ngài, họ sẽ từ xứ xa đi đến hướng về đền này mà cầu nguyện,
求你从天上你的居所垂听,照着外邦人所祈求的而行,使天下万民都认识你的名,敬畏你,像你的民以色列一样,又使他们知道我建造的这殿是称为你名下的。
qiú nǐ cóng tiān shàng nǐ de jū suǒ chuí tīng , zhào zhe wài bāng rén suǒ qí qiú de ér xíng , shǐ tiān xià wàn mín dōu rèn shi nǐ de míng , jìng wèi nǐ , xiàng nǐ de mín yǐ sè liè yí yàng , yòu shǐ tā men zhī dào wǒ jiàn zào de zhè diàn shì chēng wéi nǐ míng xià de 。
thì xin Chúa từ trên trời, là nơi ngự của Chúa, hãy đủ nghe, và làm theo mọi điều người ngoại bang ấy cầu xin Chúa; hầu cho muôn dân trên đất nhận biết danh Chúa, kính sợ Ngài như dân Y-sơ-ra-ên của Chúa, và biết rằng cái đền này mà tôi đã xây cất, được gọi bằng danh Chúa.
「你的民若奉你的差遣,无论往何处去与仇敌争战,向你所选择的城与我为你名所建造的殿祷告,
「 nǐ de mín ruò fèng nǐ de chāi qiǎn , wú lùn wǎng hé chù qù yǔ chóu dí zhēng zhàn , xiàng nǐ suǒ xuǎn zé de chéng yǔ wǒ wèi nǐ míng suǒ jiàn zào de diàn dǎo gào ,
Khi dân sự Chúa ra chiến tranh với kẻ thù nghịch mình, theo đường nào mà Chúa sẽ sai đi, nếu chúng cầu nguyện cùng Chúa, xây về hướng thành nầy mà Chúa đã chọn, và về đền nầy mà tôi đã xây cất cho danh Chúa,
求你从天上垂听他们的祷告祈求,使他们得胜。
qiú nǐ cóng tiān shàng chuí tīng tā men de dǎo gào qí qiú , shǐ tā men dé shèng 。
thì xin Chúa từ trên trời hãy dủ nghe lời cầu nguyện nài xin của chúng, và binh vực cho họ.
「你的民若得罪你(世上没有不犯罪的人),你向他们发怒,将他们交给仇敌掳到或远或近之地;
「 nǐ de mín ruò dé zuì nǐ ( shì shàng méi yǒu bú fàn zuì de rén ), nǐ xiàng tā men fā nù , jiāng tā men jiāo gěi chóu dí lǔ dào huò yuǎn huò jìn zhī dì ;
Nếu dân Y-sơ-ra-ên phạm tội với Chúa (vì chẳng có người nào mà không phạm tội), và Chúa nổi giận, phó chúng cho kẻ thù nghịch, và kẻ thù nghịch bắt họ làm phu tù dẫn đến xứ xa hay gần;
他们若在掳到之地想起罪来,回心转意,恳求你说:『我们有罪了,我们悖逆了,我们作恶了』;
tā men ruò zài lǔ dào zhī dì xiǎng qǐ zuì lái , huí xīn zhuǎn yì , kěn qiú nǐ shuō :『 wǒ men yǒu zuì le , wǒ men bèi nì le , wǒ men zuò è le 』;
nếu trong xứ mà họ bị dẫn đến làm phu tù, họ suy nghĩ lại, ăn năn, và cầu khẩn Chúa, mà rằng: Chúng tôi có phạm tội, làm điều gian ác và cư xử cách dữ tợn,
他们若在掳到之地尽心尽性归服你,又向自己的地,就是你赐给他们列祖之地和你所选择的城,并我为你名所建造的殿祷告,
tā men ruò zài lǔ dào zhī dì jìn xīn jìn xìng guī fú nǐ , yòu xiàng zì jǐ de dì , jiù shì nǐ cì gěi tā men liè zǔ zhī dì hé nǐ suǒ xuǎn zé de chéng , bìng wǒ wèi nǐ míng suǒ jiàn zào de diàn dǎo gào ,
nếu tại trong xứ mà kẻ thù nghịch đã dẫn họ đến làm phu tù, họ hết lòng hết ý trở lại cùng Chúa, cầu nguyện cùng Ngài hướng về xứ mà Chúa đã ban cho tổ phụ họ, về thành Chúa đã chọn, và về đền mà tôi đã xây cất cho danh Chúa,
求你从天上你的居所垂听你民的祷告祈求,为他们伸冤,赦免他们的过犯。
qiú nǐ cóng tiān shàng nǐ de jū suǒ chuí tīng nǐ mín de dǎo gào qí qiú , wèi tā men shēn yuān , shè miǎn tā men de guò fàn 。
thì xin Chúa từ trên trời, là nơi ngự của Chúa, hãy dủ nghe lời cầu nguyện nài xin của chúng, binh vực họ, và tha thứ tội mà dân sự của Chúa đã phạm cùng Ngài.
「我的 神啊,现在求你睁眼看,侧耳听在此处所献的祷告。
「 wǒ de shén a , xiàn zài qiú nǐ zhēng yǎn kàn , cè ěr tīng zài cǐ chù suǒ xiàn de dǎo gào 。
Vậy, Đức Chúa Trời tôi ôi! bây giờ cầu xin Chúa đoái thương và lắng tai nghe phàm lời nào cầu nguyện trong nơi này.
耶和华 神啊,求你起来, 和你有能力的约柜同入安息之所。 耶和华 神啊,愿你的祭司披上救恩; 愿你的圣民蒙福欢乐。
yē hé huá shén a , qiú nǐ qǐ lái , hé nǐ yǒu néng lì de yuē guì tóng rù ān xī zhī suǒ 。 yē hé huá shén a , yuàn nǐ de jì sī pī shàng jiù ēn ; yuàn nǐ de shèng mín méng fú huān lè 。
Nầy, Giê-hô-va Đức Chúa Trời ôi! xin hãy chổi dậy, để Chúa và hòm quyền năng Ngài được vào nơi an nghỉ Ngài! Lạy Giê-hô-va Đức Chúa Trời! nguyện những thầy tế lễ Chúa được mặc sự cứu rỗi, và các thánh đồ Chúa được mừng rỡ trong sự nhân từ Ngài!
耶和华 神啊,求你不要厌弃你的受膏者, 要记念向你仆人大卫所施的慈爱。」
yē hé huá shén a , qiú nǐ bú yào yàn qì nǐ de shòu gāo zhě , yào jì niàn xiàng nǐ pú rén dà wèi suǒ shī de cí ài 。」
Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời! xin chớ từ bỏ kẻ chịu xức dầu của Chúa; khá nhớ lại các sự nhân từ của Chúa đối với Đa-vít, là kẻ tôi tớ Ngài.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.