中文圣经

GIÊ-RÊ-MI 18

đã biết 0/261

yē hé huá de huà lín dào yē lì mǐ shuō :

Lời của Đức Giê-hô-va phán cho Giê-rê-mi như vầy:

使。」

「 nǐ qǐ lái , xià dào yáo jiàng de jiā lǐ qù , wǒ zài nà lǐ yào shǐ nǐ tīng wǒ de huà 。」

Ngươi khá chờ dậy, xuống trong nhà thợ gốm kia, tại đó ta sẽ cho ngươi nghe lời ta.

wǒ jiù xià dào yáo jiàng de jiā lǐ qù , zhèng yù tā zhuàn lún zuò qì mǐn 。

Tôi bèn xuống trong nhà thợ gốm, nầy, nó đang nắn đồ trên cái bàn xây.

yáo jiàng yòng ní zuò de qì mǐn , zài tā shǒu zhōng zuò huài le , tā yòu yòng zhè ní lìng zuò bié de qì mǐn ; yáo jiàng kàn zěn yàng hǎo , jiù zěn yàng zuò 。

Cái bình đã nắn ra bằng đất sét bị hư trong tay người thợ gốm, thì nó lấy mà nắn cái bình khác, tùy ý mình muốn làm.

yē hé huá de huà jiù lín dào wǒ shuō :

Bấy giờ, có lời Đức Giê-hô-va phán cùng tôi rằng:

「 yē hé huá shuō : yǐ sè liè jiā a , wǒ dài nǐ men , qǐ bù néng zhào zhè yáo jiàng nòng ní ma ? yǐ sè liè jiā a , ní zài yáo jiàng de shǒu zhōng zěn yàng , nǐ men zài wǒ de shǒu zhōng yě zěn yàng 。

Đức Giê-hô-va phán: Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, ta đối với các ngươi há chẳng làm được như người thợ gốm hay sao? Hỡi nhà Y-sơ-ra-ên, đất sét ở trong tay thợ gốm thể nào, thì các ngươi cũng ở trong tay ta thể ấy.

wǒ hé shí lùn dào yì bāng huò yì guó shuō , yào bá chū 、 chāi huǐ 、 huǐ huài ;

Trong lúc nào ta sẽ nói về một dân một nước kia đặng nhổ đi, hủy đi, diệt đi;

wǒ suǒ shuō de nà yì bāng , ruò shì zhuǎn yì lí kāi tā men de è , wǒ jiù bì hòu huǐ , bù jiāng wǒ xiǎng yào shī xíng de zāi huò jiàng yǔ tā men 。

nếu nước mà ta nói đó xây bỏ điều ác mình, thì ta sẽ đổi ý ta đã toan giáng tai họa cho nó.

wǒ hé shí lùn dào yì bāng huò yì guó shuō , yào jiàn lì 、 zāi zhí ;

Cũng có lúc nào ta sẽ nói về một dân một nước kia đặng dựng nó, trồng nó;

tā men ruò xíng wǒ yǎn zhōng kàn wèi è de shì , bù tīng cóng wǒ de huà , wǒ jiù bì hòu huǐ , bù jiāng wǒ suǒ shuō de fú qì cì gěi tā men 。

nếu nước ấy làm điều ác trước mắt ta và không nghe tiếng ta, thì ta sẽ đổi ý ta đã định xuống phước cho nó.

:『。』

xiàn zài nǐ yào duì yóu dà rén hé yē lù sā lěng de jū mín shuō :『 yē hé huá rú cǐ shuō : wǒ zào chū zāi huò gōng jī nǐ men , dìng yì xíng fá nǐ men 。 nǐ men gè rén dāng huí tóu lí kāi suǒ xíng de è dào , gǎi zhèng nǐ men de xíng dòng zuò wéi 。』

Vậy nên bây giờ, hãy nói cùng người Giu-đa và dân cư Giê-ru-sa-lem, bảo họ rằng: Đức Giê-hô-va phán như vầy: Nầy, ta đang gây tai vạ đánh các ngươi, đặt mưu kế hại các ngươi. Ai nầy khá dạy lại khỏi đường ác mình, chữa đường lối mình và công việc mình!

:『。』。」

「 tā men què shuō :『 zhè shì wǎng rán 。 wǒ men yào zhào zì jǐ de jì móu qù xíng 。』 gè rén suí zì jǐ wán gěng de ě xīn zuò shì 。」

Nhưng họ nói rằng: Khéo mất công! Chúng ta cứ theo mưu mình; ai nấy sẽ theo sự cứng cỏi của lòng xấu mình.

访

suǒ yǐ , yē hé huá rú cǐ shuō : nǐ men qiě wǎng gè guó fǎng wèn , yǒu shuí tīng jiàn zhè yàng de shì ? yǐ sè liè mín xíng le yí jiàn jí kě zēng wù de shì 。

Vậy nên, Đức Giê-hô-va phán như vầy: Hãy hỏi trong các nước có ai đã hề nghe sự như vậy không? Gái đồng trinh của Y-sơ-ra-ên đã làm việc đáng gớm.

lí bā nèn de xuě cóng tián yě de pán shí shàng qǐ néng duàn jué ne ? cóng yuǎn chù liú xià de liáng shuǐ qǐ néng gàn hé ne ?

Có ai thấy tuyết của Li-ban lìa bỏ vần đá nơi đồng bằng chăng? Hay là có ai thấy nước sông mát từ xa chảy đến mà cạn tắt đi chăng?

使使

wǒ de bǎi xìng jìng wàng jì wǒ , xiàng jiǎ shén shāo xiāng , shǐ tā men zài suǒ xíng de lù shang , zài gǔ dào shàng bàn diē , shǐ tā men xíng méi yǒu xiū zhù de xié lù ,

Thế mà dân ta đã quên ta; đốt hương cho thần tượng giả dối. Vì vậy, nó đã vấp ngã trong đường mình, trong nẻo cũ, đặng đi trong đường chưa dọn đắp.

yǐ zhì tā men de dì lìng rén jīng hài , cháng cháng chī xiào ; fán jīng guò zhè dì de bì jīng hài yáo tóu 。

Nên đất nó trở nên gở lạ, làm trò cười mãi mãi; kẻ qua người lại đều sững sờ và lắc đầu.

wǒ bì zài chóu dí miàn qián fēn sàn tā men , hǎo xiàng yòng dōng fēng chuī sàn yí yàng 。 zāo nán de rì zi , wǒ bì yǐ bèi xiàng tā men , bù yǐ miàn xiàng tā men 。

Ta sẽ làm cho nó tan lạc trước mặt kẻ thù, như bởi trận gió đông; ta xây lưng lại đằng nó, chẳng xây mặt lại trong ngày nó bị tai nạn.

:「。」

tā men jiù shuō :「 lái ba ! wǒ men kě yǐ shè jì móu hài yē lì mǐ ; yīn wèi wǒ men yǒu jì sī jiǎng lǜ fǎ , zhì huì rén shè móu lüè , xiān zhī shuō yù yán , dōu bù néng duàn jué 。 lái ba ! wǒ men kě yǐ yòng shé tou jī dǎ tā , bú yào lǐ huì tā de yí qiè huà 。」

Chúng nó bèn nói rằng: Hãy đến, đồng lập mưu nghịch cùng Giê-rê-mi; vì thầy tế lễ chẳng thiếu gì luật pháp, người khôn ngoan chẳng thiếu gì sự khôn ngoan, đấng tiên tri chẳng thiếu gì lời tiên tri. Chúng ta hãy đến, lấy miệng lưỡi mình mà công kích nó, đừng để tai vào lời nó nói chút nào.

yē hé huá a , qiú nǐ lǐ huì wǒ , qiě tīng nà xiē yǔ wǒ zhēng jìng zhī rén de huà 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin vì tôi ghé tai nghe những lời của kẻ cãi lẫy với tôi!

使忿

qǐ kě yǐ è bào shàn ne ? tā men jìng wā kēng yào hài wǒ de xìng mìng ! qiú nǐ jì niàn wǒ zěn yàng zhàn zài nǐ miàn qián wèi tā men dài qiú , yào shǐ nǐ de fèn nù xiàng tā men zhuǎn xiāo 。

Người ta có lẽ nào lấy ác báo thiện sao? vì họ đã đào hầm đặng hại linh hồn tôi. Xin Ngài nhớ rằng tôi từng đứng trước mặt Ngài đặng vì họ cầu phước, làm cho cơn giận Ngài xây khỏi họ.

gù cǐ , yuàn nǐ jiāng tā men de ér nǚ jiāo yǔ jī huāng hé dāo jiàn ; yuàn tā men de qī wú zǐ , qiě zuò guǎ fù ; yòu yuàn tā men de nán rén bèi sǐ wáng suǒ miè , tā men de shào nián rén zài zhèn shàng bèi dāo jī shā 。

Vậy nên, xin Ngài phó con cái họ cho sự đói kém, và chính mình họ cho quyền gươm dao. Nguyền cho vợ họ mất con và trở nên góa bụa, cho chồng bị chết dịch, cho những người trai tráng bị gươm đánh giữa trận mạc.

使

nǐ shǐ dí jūn hū rán lín dào tā men de shí hòu , yuàn rén tīng jiàn āi shēng cóng tā men de wū nèi fā chū ; yīn tā men wā kēng yào zhuō ná wǒ , àn shè wǎng luó yào bàn wǒ de jiǎo 。

Nguyền cho người ta nghe tiếng kêu ra từ trong nhà, khi Ngài sẽ khiến đạo quân thoạt đến xông vào họ! Vì họ đã đào hầm để sập bắt tôi, đã giấu lưới dưới chân tôi.

yē hé huá a , tā men yào shā wǒ de nà yí qiè jì móu , nǐ dōu zhī dào 。 bú yào shè miǎn tā men de zuì niè , yě bú yào cóng nǐ miàn qián tú mǒ tā men de zuì è , yào jiào tā men zài nǐ miàn qián diē dǎo ; yuàn nǐ fā nù de shí hòu fá bàn tā men 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, chính Ngài biết cả mưu chước họ nghịch cùng tôi để giết tôi. Xin đừng tha sự gian ác họ, đừng xóa tội lỗi họ khỏi mắt Ngài; nhưng cho họ vấp ngã trước mặt Ngài; xin Ngài phạt họ trong ngày nổi giận của Ngài!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.