中文圣经

NÊ-HÊ-MI 1

đã biết 0/173

西

hā jiā lì yà de ér zi ní xī mǐ de yán yǔ rú xià : yà dá xuē xī wáng èr shí nián jī sī liú yuè , wǒ zài shū shān chéng de gōng zhōng 。

Lời của Nê-hê-mi, con trai Ha-ca-lia. Năm thứ hai mươi, nhằm tháng Kít-lơ, xảy khi tôi đang ở tại kinh đô Su-sơ,

nà shí , yǒu wǒ yí gè dì xiong hā ná ní , tóng zhe jǐ gè rén cóng yóu dà lái 。 wǒ wèn tā men nà xiē bèi lǔ guī huí 、 shèng xià táo tuō de yóu dà rén hé yē lù sā lěng de guāng jǐng 。

có một người trong anh em tôi tên là Ha-na-ni với vài người Giu-đa đến tôi hỏi thăm chúng về dân Giu-đa đã được thoát khỏi, tức những kẻ đã bị bắt làm phu tù còn sót lại, và hỏi luôn về những việc Giê-ru-sa-lem.

:「。」

tā men duì wǒ shuō :「 nà xiē bèi lǔ guī huí shèng xià de rén zài yóu dà shěng zāo dà nàn , shòu líng rǔ ; bìng qiě yē lù sā lěng de chéng qiáng chāi huǐ , chéng mén bèi huǒ fén shāo 。」

Các người ấy nói với tôi rằng: Những kẻ bị bắt làm phu tù còn sót ở lại trong tỉnh, bị tai nạn và sỉ nhục lắm; còn vách thành của Giê-ru-sa-lem thì hư nát và các cửa nó đã bị lửa cháy.

wǒ tīng jiàn zhè huà , jiù zuò xià kū qì , bēi āi jǐ rì , zài tiān shàng de shén miàn qián jìn shí qí dǎo , shuō :

Khi tôi nghe các lời ấy, bèn ngồi mà khóc, cư tang mấy ngày; tôi cữ ăn và cầu nguyện Đức Chúa của các từng trời, mà rằng:

「 yē hé huá — tiān shàng de shén , dà ér kě wèi de shén a , nǐ xiàng ài nǐ 、 shǒu nǐ jiè mìng de rén shǒu yuē shī cí ài 。

Oâi! Giê-hô-va Đức Chúa của các từng trời, tức Đức Chúa Trời cực đại và đáng kinh, hay giữ lời giao ước và lòng nhân từ cùng kẻ nào kính mến Ngài và vâng giữ các điều răn của Ngài!

yuàn nǐ zhēng yǎn kàn , cè ěr tīng , nǐ pú rén zhòu yè zài nǐ miàn qián wèi nǐ zhòng pú rén yǐ sè liè mín de qí dǎo , chéng rèn wǒ men yǐ sè liè rén xiàng nǐ suǒ fàn de zuì ; wǒ yǔ wǒ fù jiā dōu yǒu zuì le 。

Tôi xin mắt Chúa hãy đoái đến và lỗ tai Chúa lắng nghe lời cầu nguyện của kẻ đầy tớ Chúa mà tôi hiện lúc này hằng ngày và đêm cầu nguyện vì dân Y-sơ-ra-ên, là các tôi tớ Chúa, ở tại trước mặt Chúa và xưng những tội của dân Y-sơ-ra-ên mà chúng tôi đã phạm với Ngài. Và lại tôi và nhà của tổ phụ tôi cũng có phạm tội.

西

wǒ men xiàng nǐ suǒ xíng de shèn shì xié è , méi yǒu zūn shǒu nǐ jiè zhe pú rén mó xī suǒ fēn fù de jiè mìng 、 lǜ lì 、 diǎn zhāng 。

Chúng tôi có làm rất ác tệ nghịch cùng Chúa, không vâng giữ điều răn giới mạng và luật lệ của Chúa đã phán dạy Môi-se, là kẻ tôi tớ Chúa.

西:『

qiú nǐ jì niàn suǒ fēn fù nǐ pú rén mó xī de huà , shuō :『 nǐ men ruò fàn zuì , wǒ jiù bǎ nǐ men fēn sàn zài wàn mín zhōng ;

Xin Chúa hãy nhớ lại lời Chúa đã phán dạy Môi-se, kẻ tôi tớ Chúa, rằng: Nếu các ngươi phạm tội, ta sẽ tan rải các ngươi giữa các dân tộc;

。』

dàn nǐ men ruò guī xiàng wǒ , jǐn shǒu zūn xíng wǒ de jiè mìng , nǐ men bèi gǎn sàn de rén suī zài tiān yá , wǒ yě bì cóng nà lǐ jiāng tā men zhāo jù huí lái , dài dào wǒ suǒ xuǎn zé lì wèi wǒ míng de jū suǒ 。』

còn nếu các ngươi trở lại cùng ta, gìn giữ làm theo các điều răn của ta, dầu khi kẻ bị tan lạc của các ngươi ở cuối tận trời, ta cũng sẽ từ đó chiêu tập chúng nó về, và dẫn chúng nó đến nơi ta đã chọn đặng cho danh ta ngự tại đó.

zhè dōu shì nǐ de pú rén 、 nǐ de bǎi xìng , jiù shì nǐ yòng dà lì hé dà néng de shǒu suǒ jiù shú de 。

Vả, chúng là các tôi tớ và dân sự của Chúa, mà Chúa đã cậy quyền năng và tay mạnh mẽ mà chuộc lại.

使。」

zhǔ a , qiú nǐ cè ěr tīng nǐ pú rén de qí dǎo , hé xǐ ài jìng wèi nǐ míng zhòng pú rén de qí dǎo , shǐ nǐ pú rén xiàn jīn hēng tōng , zài wáng miàn qián méng ēn 。」 wǒ shì zuò wáng jiǔ zhèng de 。

Chúa ôi! tôi nài xin Chúa hãy lắng tai nghe lời cầu nguyện của các tôi tớ Ngài vẫn vui lòng kính sợ danh Ngài; ngày nay xin Chúa hãy làm cho tôi tớ Chúa được may mắn, và ban cho nó tìm được sự nhân từ trước mặt người nầy. Vả, bấy giờ tôi làm quan tửu chánh của vua.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.