中文圣经

E-XƠ-RA 10

đã biết 0/319

殿

yǐ sī lā dǎo gào , rèn zuì , kū qì , fǔ fú zài shén diàn qián de shí hòu , yǒu yǐ sè liè zhōng de nán nǚ hái tóng jù jí dào yǐ sī lā nà lǐ , chéng le dà huì , zhòng mín wú bú tòng kū 。

Trong lúc E-xơ-ra cầu nguyện như vậy, vừa khóc vừa xưng tội và sấp mình xuống trước đền của Đức Chúa Trời, thì có một đám dân Y-sơ-ra-ên, người nam và nữ rất đông, nhóm hiệp xung quanh người; chúng cũng khóc nứt nở.

:「

shǔ yǐ lán de zǐ sūn 、 yē xiē de ér zi shì jiā ní duì yǐ sī lā shuō :「 wǒ men zài cǐ dì qǔ le wài bāng nǚ zǐ wèi qī , gān fàn le wǒ men de shén , rán ér yǐ sè liè rén hái yǒu zhǐ wàng 。

Sê-ca-nia, con trai Giê-hi-ên, cháu của Ê-lam, bèn nói cùng E-xơ-ra rằng: Chúng ta phạm tội với Đức Chúa Trời chúng ta mà cưới những người nữ ngoại thuộc các dân tộc của xứ; nhưng dầu đã làm vậy, hãy còn sự hi vọng cho Y-sơ-ra-ên.

xiàn zài dāng yǔ wǒ men de shén lì yuē , xiū zhè yí qiè de qī , lí jué tā men suǒ shēng de , zhào zhe wǒ zhǔ hé nà yīn shén mìng lìng zhàn jīng zhī rén suǒ yì dìng de , àn lǜ fǎ ér xíng 。

Vậy bây giờ, ta hãy lập giao ước với Đức Chúa Trời chúng ta, đuổi hết thảy những người nữ kia và các con cái của họ đã sanh ra, y như lời chỉ giáo của chúa tôi và của các người có lòng kính sợ điều răn của Đức Chúa Trời chúng ta; khá làm điều ấy theo luật pháp.

。」

nǐ qǐ lái , zhè shì nǐ dāng bàn de shì , wǒ men bì bāng zhù nǐ , nǐ dāng fèn miǎn ér xíng 。」

Oâng hãy đứng dậy, vì việc ầy can hệ đến ông, và chúng tôi sẽ giúp đỡ; khá can đảm mà làm.

便使

yǐ sī lā biàn qǐ lái , shǐ jì sī zhǎng hé lì wèi rén , bìng yǐ sè liè zhòng rén qǐ shì shuō , bì zhào zhè huà qù xíng ; tā men jiù qǐ le shì 。

E-xơ-ra bèn đứng dậy, khiến những thầy tế lễ cả, người Lê-vi, và cả Y-sơ-ra-ên thề rằng mình sẽ làm theo lời ấy. Chúng liền thề.

殿

yǐ sī lā cóng shén diàn qián qǐ lái , jìn rù yǐ lì yà shí de ér zi yuē hā nán de wū lǐ , dào le nà lǐ bù chī fàn , yě bù hē shuǐ ; yīn wèi bèi lǔ guī huí zhī rén suǒ fàn de zuì , xīn lǐ bēi shāng 。

Khi E-xơ-ra đã chổi dậy khỏi trước đền Đức Chúa Trời, bèn đi vào phòng của Giô-ha-nan, con trai Ê-li-a-síp; người vào đó không ăn bánh và cũng không uống nước, bởi người lấy làm buồn thảm vì cớ tội lỗi của dân đã bị bắt làm phu tù được trở về.

tā men tōng gào yóu dà hé yē lù sā lěng bèi lǔ guī huí de rén , jiào tā men zài yē lù sā lěng jù jí 。

Người ta bèn rao truyền khắp xứ Giu-đa và Giê-ru-sa-lem, biểu các dân đã bị bắt làm phu tù được trở về phải nhóm hiệp tại Giê-ru-sa-lem.

使

fán bù zūn shǒu lǐng hé zhǎng lǎo suǒ yì dìng 、 sān rì zhī nèi bù lái de , jiù bì chāo tā de jiā , shǐ tā lí kāi bèi lǔ guī huí zhī rén de huì 。

Trong ba ngày, ai không vâng theo lịnh của các quan trưởng và trưởng lão mà đến, thì các tài sản người ấy sẽ bị tịch-phong, và chính người bị truất ra khỏi hội chúng của dân đã bị bắt làm phu tù được trở về.

便 殿

yú shì , yóu dà hé biàn yǎ mǐn zhòng rén , sān rì zhī nèi dōu jù jí zài yē lù sā lěng 。 nà rì zhèng shì jiǔ yuè èr shí rì , zhòng rén dōu zuò zài shén diàn qián de kuān kuò chù ; yīn zhè shì , yòu yīn xià dà yǔ , jiù dōu zhàn jīng 。

Trong ba ngày, các người của Giu-đa và Bên-gia-min đều nhóm lại tại Giê-ru-sa-lem, nhằm ngày hai mươi tháng chín; cả dân sự đều ngồi tại phố ở đằng trước đền của Đức Chúa Trời, rúng sợ về việc ấy và về cơn mưa lớn.

:「

jì sī yǐ sī lā zhàn qǐ lái , duì tā men shuō :「 nǐ men yǒu zuì le ; yīn nǐ men qǔ le wài bāng de nǚ zǐ wèi qī , zēng tiān yǐ sè liè rén de zuì è 。

Đoạn, E-xơ-ra, thầy tế lễ, đứng dậy, và nói rằng: Các ngươi đã phạm tội, cưới vợ ngoại bang, và thêm nhiều lên tội lỗi của Y-sơ-ra-ên.

。」

xiàn zài dāng xiàng yē hé huá — nǐ men liè zǔ de shén rèn zuì , zūn xíng tā de zhǐ yì , lí jué zhè xiē guó de mín hé wài bāng de nǚ zǐ 。」

Nhưng bây giờ, khá xưng tội lỗi mình cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời của tổ phụ các ngươi, và làm đều đẹp ý Ngài: hãy phân cách khỏi các dân tộc của xứ và khỏi những người vợ ngoại bang.

:「

huì zhòng dōu dà shēng huí dá shuō :「 wǒ men bì zhào zhe nǐ de huà xíng ,

Cả hội chúng bèn đáp lớn tiếng rằng: Phải, điều ông đã nói, chúng tôi phải làm theo;

zhǐ shì bǎi xìng zhòng duō , yòu féng dà yǔ de shí lìng , wǒ men bù néng zhàn zài wài tou , zhè yě bú shì yì liǎng tiān bàn wán de shì , yīn wǒ men zài zhè shì shàng fàn le dà zuì ;

song dân sự đông; và là nhầm mùa mưa, chúng tôi không có thể nào đứng ngoài; lại điều nầy chẳng phải là việc của một hoặc hai ngày, vì trong việc nầy chúng tôi đã phạm tội nhiều lắm.

。」

bù rú wèi quán huì zhòng pài shǒu lǐng bàn lǐ 。 fán wǒ men chéng yì zhōng qǔ wài bāng nǚ zǐ wèi qī de , dāng àn suǒ dìng de rì qī , tóng zhe běn chéng de zhǎng lǎo hé shì shī ér lái , zhí dào bàn wán zhè shì , shén de liè nù jiù zhuǎn lí wǒ men le 。」

Vậy, xin các quan trưởng chúng tôi hãy đứng ở đó đặng biện lý cho cả hội chúng; phàm ai trong các thành chúng tôi đã cưới lấy vợ ngoại bang, phải đến theo k” nhất định, với các trưởng lão và quan xét của bổn thành, đặng sắp đặt việc này cho đến chừng đã nguôi cơn giận dữ của Đức Chúa Trời chúng tôi.

wéi yǒu yà sā hēi de ér zi yuē ná dān , tè wǎ de ér zi yǎ hā xiè zǔ dǎng zhè shì , bìng yǒu mǐ shū lán hé lì wèi rén shā bǐ tài bāng zhù tā men 。

Chỉ Giô-na-than, con trai của A-sa-ên, và Gia-xi-gia, con trai Tiếc-va, phản cải lời định nầy; và Mê-su-lam cùng Sáp-bê-tai, người Lê-vi, đều giúp cho họ.

bèi lǔ guī huí de rén rú cǐ ér xíng 。 jì sī yǐ sī lā hé xiē zú zhǎng àn zhe zōng zú dōu zhǐ míng jiàn pài ; zài shí yuè chū yī rì , yì tóng zài zuò chá bàn zhè shì ,

Vậy, những người đã bị bắt làm phu tù được trở về làm theo điều đã nhất định. Người ta chọn E-xơ-ra, thầy tế lễ, và mấy trưởng tộc, tùy theo tông tộc mình, hết thảy đều gọi đích danh. Ngày mồng một tháng mười, chúng ngồi xuống đặng tra xét việc nầy.

dào zhēng yuè chū yī rì , cái chá qīng qǔ wài bāng nǚ zǐ de rén shù 。

Đến ngày mồng một tháng giêng, chúng đã tra xét xong những người có cưới vợ ngoại bang.

西

zài jì sī zhōng chá chū qǔ wài bāng nǚ zǐ wèi qī de , jiù shì yē shū yà de zǐ sūn yuē sà dá de ér zi , hé tā dì xiong mǎ xī yǎ 、 yǐ lì yǐ xiè 、 yǎ lì 、 jī dà lì ;

Trong dòng thầy tế lễ cũng có thấy những người đã cưới vợ ngoại bang. Trong con cháu Giê-sua, chít của Giô-xa-đác, và trong các anh em người có Ma-a-xê-gia, Ê-li-ê-xe, Gia-ríp, và Ghê-đa-lia.

便

tā men biàn yīng xǔ bì xiū tā men de qī 。 tā men yīn yǒu zuì , jiù xiàn qún zhōng de yì zhī gōng mián yáng shú zuì 。

Chúng hứa đuổi vợ mình, và dâng một con chiên đực làm của lễ chuộc lỗi mình.

西

yīn mài de zǐ sūn zhōng , yǒu hā ná ní 、 xī bā dì yǎ 。

Trong con cháu Y-mê có Ha-na-ni và Xê-ba-bia.

西西

hā lín de zǐ sūn zhōng , yǒu mǎ xī yǎ 、 yǐ lì yǎ 、 shì mǎ yǎ 、 yē xiē 、 wū xī yǎ 。

Trong con cháu Ha-rim có Ma-a-xê-gia, Ê-li, Sê-ma-gia, Giê-hi-ên, và U-xia.

西

bā shī hù ěr de zǐ sūn zhōng , yǒu yǐ lì yuē nǎi 、 mǎ xī yǎ 、 yǐ shí mǎ lì 、 ná tǎn yè 、 yuē sā bá 、 yǐ lì yà sā 。

Trong con cháu Pha-su-rơ có Ê-li-ô-ê-nai, Ma-a-xê-gia, ỗch-ma-ên, Na-tha-na-ên, Giô-xa-bát, và Ê-lê-a-sa.

),

lì wèi rén zhōng , yǒu yuē sā bá 、 shì měi 、 jī lā yǎ ( jī lā yǎ jiù shì jī lì tā ), hái yǒu pí tā xī yǎ 、 yóu dà 、 yǐ lì yǐ xiè 。

Trong người Lê-vi có Giô-xa-bát, Si-mê-i, Kê-la-gia (cũng gọi là Kê-li-ta), Phê-ta-hia, Giu-đa, và Ê-li-ê-xe.

gē chàng de rén zhōng yǒu yǐ lì yà shí 。 shǒu mén de rén zhōng , yǒu shā lóng 、 tí lián 、 wū lì 。

Trong các người ca hát có Ê-li-a-síp; trong những người giữ cửa có Sa-lum, Tê-lem, và U-ri.

西

yǐ sè liè rén bā lù de zǐ sūn zhōng , yǒu lā mǐ 、 yē xī yǎ 、 mǎ jī yǎ 、 mǐ yǎ mín 、 yǐ lì yà sā 、 mǎ jī yǎ 、 bǐ ná yǎ 。

Trong dân Y-sơ-ra-ên: trong con cháu Pha-rốt có Ra-mia, Y-xia, Manh-ki-gia, Mi-gia-min, Ê-lê-a-sa, Manh-ki-gia, và Bê-na-gia.

yǐ lán de zǐ sūn zhōng , yǒu mǎ tā ní 、 sā jiā lì yà 、 yē xiē 、 yā dǐ 、 yē lì mò 、 yǐ lì yǎ 。

Trong con cháu Ê-lam có Mát-ta-nia, Xa-cha-ri, Giê-hi-ên, Aùp-đi, Giê-rê-mốt, và Ê-li.

西

sà tǔ de zǐ sūn zhōng , yǒu yǐ lì yuē nǎi 、 yǐ lì yà shí 、 mǎ tā ní 、 yē lì mò 、 sā bá 、 yà xī sā 。

Trong con cháu Xát-tu có Ê-li-ô-ê-nai, Ê-li-a-síp, Mát-ta-nia, Giê-rê-mốt, Xa-bát, và A-xi-xa.

bǐ bài de zǐ sūn zhōng , yǒu yuē hā nán 、 hā ná ní yǎ 、 sà bài 、 yà lè 。

Trong con cháu Bê-bai có Giô-ha-nan, Ha-na-nia, Xáp-bai, và Aùt-lai.

鹿

bā ní de zǐ sūn zhōng , yǒu mǐ shū lán 、 mǎ lù 、 yà dà yǎ 、 yǎ shù 、 shì yā 、 yē lì mò 。

Trong con cháu Ba-ni có Mê-su-lam, Ma-lúc, A-đa-gia, Gia-sút, Sê-anh, và Ra-mốt.

·西西

bā hā · mó yā de zǐ sūn zhōng , yǒu ā dǐ ná 、 jī lā 、 bǐ ná yǎ 、 mǎ xī yǎ 、 mǎ tā ní 、 bǐ sā liè 、 bīn nèi 、 mǎ ná xī 。

Trong con cháu Pha-hát-Mô-áp có Aùt-na, Kê-lanh, Bê-na-gia, Ma-a-xê-gia, Mát-ta-nia, Bết-sa-lê-ên, Bin-nui, và Ma-na-se.

西

hā lín de zǐ sūn zhōng , yǒu yǐ lì yǐ xiè 、 yī shì yǎ 、 mǎ jī yǎ 、 shì mǎ yǎ 、 xī miǎn 、

Trong con cháu Ha-rim có Ê-li-ê-se, Di-si-gia, Manh-ki-gia, Sê-ma-gia, Si-mê-ôn,

便鹿

biàn yǎ mǐn 、 mǎ lù 、 shì mǎ lì yǎ 。

Bên-gia-min, Ma-lúc, và Sê-ma-ri-a.

西

hā shùn de zǐ sūn zhōng , yǒu mǎ tè nǎi 、 mǎ dá tā 、 sā bá 、 yǐ lì fǎ liè 、 yē lì mǎi 、 mǎ ná xī 、 shì měi 。

Trong con cháu Ha-sum có Mát-nai, Mát-ta-ta, Xa-bát, Ê-li-phê-lết, Giê-rê-mai, Ma-na-se, và Si-mê-i.

bā ní de zǐ sūn zhōng , yǒu mǎ dài 、 àn lán 、 wū yì 、

Trong con cháu Ba-ni có Ma-ê-đai, Am-ram, U-ên,

bǐ ná yǎ 、 bǐ dǐ yǎ 、 jī lù 、

Bên-na-gia, Bê-đia, Kê-lu-hu,

wǎ ní yǎ 、 mǐ lì mò 、 yǐ lì yà shí 、

Va-nia, Mê-rê-mốt, Ê-li-a-síp,

mǎ tā ní 、 mǎ tè nǎi 、 yǎ sǎo 、

Mát-ta-nia, Mát-tê-nai, Gia-a-sai,

bā ní 、 bīn nèi 、 shì měi 、

Ba-ni, Bin-nui, Si-mê-i,

shì lì mǐ yǎ 、 ná dān 、 yà dà yǎ 、

Sê-lê-mia, Na-than, A-đa-gia,

mǎ ná dǐ bài 、 shā sài 、 shā lài 、

Mác-nát-bai, Sa-sai, Sa-rai,

yà sà lì 、 shì lì mǐ yǎ 、 shì mǎ lì yǎ 、

A-xa-rên, Sê-lê-mia, Sê-ma-ria,

shā lóng 、 yà mǎ lì yǎ 、 yuē sè 。

Sa-lum, A-ma-ria, và Giô-sép.

西

ní bō de zǐ sūn zhōng , yǒu yē lì 、 mǎ tā tí yǎ 、 sā bá 、 xī bǐ ná 、 yǎ dài 、 yuē ěr 、 bǐ ná yǎ 。

Trong con cháu Nê-bô có Giê-i-ên, Ma-ti-thia, Xa-bát, Xê-bi-na, Giát-đai, Giô-ên và Bê-na-gia.

zhè xiē rén dōu qǔ le wài bāng nǚ zǐ wèi qī , qí zhōng yě yǒu shēng le ér nǚ de 。

Hết thảy người ấy đã cưới vợ ngoại bang; và cũng có nhiều người trong bọn ấy có vợ đã sanh đẻ con.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.