中文圣经

AI CA 1

đã biết 0/303

xiān qián mǎn yǒu rén mín de chéng , xiàn zài hé jìng dú zuò ! xiān qián zài liè guó zhōng wèi dà de , xiàn zài jìng rú guǎ fù ; xiān qián zài zhū shěng zhōng wèi wáng hòu de , xiàn zài chéng wéi jìn gòng de 。

Thành nầy xưa vốn đông dân lắm, kìa nay ngồi một mình! Xưa vốn làm lớn giữa các dân, nay như đàn bà góa! Xưa vốn làm nữ chủ các quận, nay phải nộp thuế khóa!

tā yè jiān tòng kū , lèi liú mǎn sāi ; zài yí qiè suǒ qīn ài de zhōng jiān méi yǒu yí gè ān wèi tā de 。 tā de péng yǒu dōu yǐ guǐ zhà dài tā , chéng wéi tā de chóu dí 。

Nó khóc nức nở ban đêm, nước mắt tràn đôi má. Mọi kẻ yêu mến nó, chẳng ai yên ủi nó. Bạn bè nó phản nó, đều trở nên nghịch thù.

yóu dà yīn zāo yù kǔ nàn , yòu yīn duō fú láo kǔ jiù qiān dào wài bāng 。 tā zhù zài liè guó zhōng , xún bù zhe ān xī ; zhuī bī tā de dōu zài xiá zhǎi zhī dì jiāng tā zhuī shàng 。

Giu-đa đi làm phu tù, vì chịu nạn cùng chịu sai dịch nặng nề. ỳ đậu giữa các dân, chẳng được chút nghỉ ngơi. Những kẻ bắt bớ đuổi theo nó, theo kịp nó nơi eo hẹp.

xī ān de lù jìng yīn wú rén lái shǒu shèng jié jiù bēi shāng ; tā de chéng mén qī liáng ; tā de jì sī tàn xī ; tā de chǔ nǚ shòu jiān nán , zì jǐ yě chóu kǔ 。

Các đường lối Si-ôn đang thảm sầu, vì chẳng ai đến dự k” lễ trọng thể nữa. Mọi cửa thành hoang vu; các thầy tế lễ thở than; Các gái đồng trinh nó bị khốn nạn, chính nó phải chịu cay đắng.

使

tā de dí rén wéi shǒu ; tā de chóu dí hēng tōng ; yīn yē hé huá wèi tā xǔ duō de zuì guo shǐ tā shòu kǔ ; tā de hái tóng bèi dí rén lǔ qù 。

Kẻ đối địch nó trở nên đầu, kẻ thù nghịch nó được thạnh vượng; Vì Đức Giê-hô-va làm khốn khổ nó, bởi cớ tội lỗi nó nhiều lắm. Con nhỏ nó bị kẻ nghịch bắt điệu đi làm phu tù.

鹿

xī ān chéng de wēi róng quán dōu shī qù 。 tā de shǒu lǐng xiàng zhǎo bù zhe cǎo chǎng de lù ; zài zhuī gǎn de rén qián wú lì xíng zǒu 。

Con gái Si-ôn đã mất hết mọi sự làm cho mình vinh hoa. Các quan trưởng nó như nai chẳng tìm được đồng cỏ, Chạy trốn kiệt cả sức trước mặt kẻ đuổi theo.

yē lù sā lěng zài kùn kǔ jiǒng pò zhī shí , jiù zhuī xiǎng gǔ shí yí qiè de lè jìng 。 tā bǎi xìng luò zài dí rén shǒu zhōng , wú rén jiù jì ; dí rén kàn jiàn , jiù yīn tā de huāng liáng chī xiào 。

Giê-ru-sa-lem, đang ngày khốn khổ lưu ly, nhớ xưa trải mọi mùi vui thích; Khi dân nó sa vào tay kẻ nghịch, chẳng ai đến cứu cùng. Quân thù xem thấy nó, chê cười nó hoang vu!

退

yē lù sā lěng dà dà fàn zuì , suǒ yǐ chéng wéi bù jié zhī wù ; sù lái zūn jìng tā de , jiàn tā chì lù jiù dōu miǎo shì tā ; tā zì jǐ yě tàn xī tuì hòu 。

Giê-ru-sa-lem phạm tội trọng, bởi đó trở nên sự ô uế. Mọi kẻ tôn kính đều khinh dể, vì thấy nó trần truồng. Nó tự mình thở than, trở lui.

tā de wū huì shì zài yī jīn shàng ; tā bù sī xiǎng zì jǐ de jié jú , suǒ yǐ fēi cháng dì bài luò , wú rén ān wèi tā 。 tā shuō : yē hé huá a , qiú nǐ kàn wǒ de kǔ nàn , yīn wèi chóu dí kuā dà 。

Váy nó dơ bẩn; nó chẳng nghĩ sự cuối cùng mình! Sự sa sút nó khác thường, chẳng ai yên ủi nó! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin xem sự khốn nạn tôi, vì kẻ thù đã tự tôn mình làm lớn.

dí rén shēn shǒu , duó qǔ tā de měi wù ; tā yǎn jiàn wài bāng rén jìn rù tā de shèng suǒ — lùn zhè wài bāng rén , nǐ céng fēn fù bù kě rù nǐ de huì zhōng 。

Kẻ thù đã giơ tay trên mọi vật tốt nó; Vì nó đã thấy các dân ngoại xông vào nơi thánh nó. Về dân ngoại ấy Ngài có truyền: chẳng được vào hội Ngài.

tā de mín dōu tàn xī , xún qiú shí wù ; tā men yòng měi wù huàn liáng shí , yào jiù xìng mìng 。 tā men shuō : yē hé huá a , qiú nǐ guān kàn , yīn wèi wǒ shèn shì bēi jiàn 。

Cả dân nó vừa đi xin bánh, vừa thở than; Đổi hết sự vui lấy thức ăn, để tươi tỉnh linh hồn mình. Hỡi Đức Giê-hô-va, xin đoái xem, vì tôi đã nên khinh hèn!

使

nǐ men yí qiè guò lù de rén nǎ , zhè shì nǐ men bú jiè yì ma ? nǐ men yào guān kàn : yǒu xiàng zhè lín dào wǒ de tòng kǔ méi yǒu — jiù shì yē hé huá zài tā fā liè nù de rì zi shǐ wǒ suǒ shòu de kǔ ?

Hỡi mọi người đi qua, há chẳng lấy làm quan hệ sao? Xét xem có sự buồn bực nào đọ được sự buồn bực đã làm cho ta, Mà Đức Giê-hô-va đã làm khốn cho ta nơi ngày Ngài nổi giận phừng phừng.

使使使

tā cóng gāo tiān shǐ huǒ jìn rù wǒ de gǔ tou , kè zhì le wǒ ; tā pù xià wǎng luó , bàn wǒ de jiǎo , shǐ wǒ zhuǎn huí ; tā shǐ wǒ zhōng rì qī liáng fā hūn 。

Ngài đã giáng lửa từ trên cao, vào xương cốt ta và thắng được. Ngài đã giăng lưới dưới chân ta, làm cho ta thối lui. Ngài đã làm cho ta nên đơn chiếc, hằng ngày bị hao mòn.

使

wǒ zuì guò de è shì tā shǒu suǒ bǎng de , yóu rú è shéng fù zài wǒ jǐng xiàng shàng ; tā shǐ wǒ de lì liàng shuāi bài 。 zhǔ jiàng wǒ jiāo zài wǒ suǒ bù néng dí dǎng de rén shǒu zhōng 。

Aùch của tội lỗi ta Ngài buộc tay vào, Cả bó chất nặng cổ ta, Ngài đã bẻ gãy sức mạnh ta. Chúa đã phó ta trong tay chúng nó, mà ta không chống cự được!

zhǔ qīng qì wǒ zhōng jiān de yí qiè yǒng shì , zhāo jù duō rén gōng jī wǒ , yào yā suì wǒ de shào nián rén 。 zhǔ jiàng yóu dà jū mín chuài xià , xiàng zài jiǔ zhà zhōng yí yàng 。

Chúa đã làm nên hư không lính chiến ở giữa ta. Ngài đã nhóm hội lớn nghịch cùng ta, đặng nghiền kẻ trai trẻ ta. Chúa đã giày đạp như trong bàn ép con gái đồng trinh của Giu-đa.

wǒ yīn zhè xiē shì kū qì ; wǒ yǎn lèi wāng wāng ; yīn wèi nà dāng ān wèi wǒ 、 jiù wǒ xìng mìng de , lí wǒ shèn yuǎn 。 wǒ de ér nǚ gū kǔ , yīn wèi chóu dí dé le shèng 。

Vậy nên ta khóc lóc; mắt ta tuôn nước mắt; Vì kẻ yên ủi làm tỉnh hồn ta thì đã xa ta. Con cái ta bị đơn chiếc, vì kẻ thù đã thắng trận.

使

xī ān jǔ shǒu , wú rén ān wèi 。 yē hé huá lùn yǎ gè yǐ jīng chū lìng , shǐ sì wéi de rén zuò tā chóu dí ; yē lù sā lěng zài tā men zhōng jiān xiàng bù jié zhī wù 。

Si-ôn giơ tay, chẳng ai yên ủi nó; Đức Giê-hô-va đã truyền về Gia-cốp: những kẻ chung quanh nó nghịch cùng nó. Giê-ru-sa-lem ở giữa chúng nó như một sự ô uế.

yē hé huá shì gōng yì de ! tā zhè yàng dài wǒ , shì yīn wǒ wéi bèi tā de mìng lìng 。 zhòng mín nǎ , qǐng tīng wǒ de huà , kàn wǒ de tòng kǔ ; wǒ de chǔ nǚ hé shào nián rén dōu bèi lǔ qù 。

Đức Giê-hô-va là công bình, vì ta đã bạn nghịch cùng mạng Ngài. Hỡi các dân, xin hãy nghe hết thảy, hãy xem sự buồn bực ta! Gái đồng trinh và trai trẻ ta đã đi làm phu tù.

wǒ zhāo hū wǒ suǒ qīn ài de , tā men què yú nòng wǒ 。 wǒ de jì sī hé zhǎng lǎo zhèng xún qiú shí wù 、 jiù xìng mìng de shí hòu , jiù zài chéng zhōng jué qì 。

Ta đã kêu gọi những kẻ yêu mến ta, nhưng họ lừa dối ta. Các thầy tế lễ và trưởng lão đã tắt hơi trong thành, Khi họ tim đồ ăn để tươi tỉnh linh hồn mình.

使

yē hé huá a , qiú nǐ guān kàn , yīn wèi wǒ zài jí nán zhōng 。 wǒ xīn cháng rǎo luàn ; wǒ xīn zài wǒ lǐ miàn fān zhuǎn , yīn wǒ dà dà bèi nì 。 zài wài , dāo jiàn shǐ rén sàng zǐ ; zài jiā , yóu rú sǐ wáng 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin đoái xem, vì tôi gặp hoạn nạn; lòng tôi bối rối; Trái tim tôi chuyển động, vì tôi bạn nghịch lắm lắm! ỳ ngoài có gươm dao làm cho mất, trong nhà có sự tử vong.

使

tīng jiàn wǒ tàn xī de yǒu rén ; ān wèi wǒ de què wú rén ! wǒ de chóu dí dōu tīng jiàn wǒ suǒ zāo de huàn nàn ; yīn nǐ zuò zhè shì , tā men dōu xǐ lè 。 nǐ bì shǐ nǐ bào gào de rì zi lái dào , tā men jiù xiàng wǒ yí yàng 。

Người ta nghe tiếng tôi than thở, chẳng ai hề yên ủi. Mọi kẻ thù nghe tin tôi bị nạn, biết Ngài đã làm thì mừng rỡ. Ngày Ngài đã rao, Ngài sẽ khiến đến! chúng nó sẽ giống như tôi!

yuàn tā men de è xíng dōu chéng zài nǐ miàn qián ; nǐ zěn yàng yīn wǒ de yí qiè zuì guo dài wǒ , qiú nǐ zhào yàng dài tā men ; yīn wǒ tàn xī shèn duō , xīn zhōng fā hūn 。

Nguyền cho mọi tội chúng nó bày ra trước mặt Ngài! Xin đãi chúng nó như đãi tôi bởi cớ mọi tội lỗi tôi; Vì tôi than thở nhiều, và lòng tôi mòn mỏi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.