中文圣经

GIĂNG 10

đã biết 0/266

「 wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ men , rén jìn yáng juàn , bù cóng mén jìn qù , dǎo cóng bié chù pá jìn qù , nà rén jiù shì zéi , jiù shì qiáng dào 。

Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, kẻ nào chẳng bởi cửa mà vào chuồng chiên, nhưng trèo vào từ nơi khác, thì người đó là trộm cướp.

cóng mén jìn qù de , cái shì yáng de mù rén 。

Nhưng kẻ bởi cửa mà vào, là người chăn chiên.

kān mén de jiù gěi tā kāi mén ; yáng yě tīng tā de shēng yīn 。 tā àn zhe míng jiào zì jǐ de yáng , bǎ yáng lǐng chū lái 。

Người canh cửa mở cho, chiên nghe tiếng người chăn; người chăn kêu tên chiên mình mà dẫn ra ngoài.

jì fàng chū zì jǐ de yáng lái , jiù zài qián tou zǒu , yáng yě gēn zhe tā , yīn wèi rèn de tā de shēng yīn 。

Khi người đã đem chiên ra hết, thì đi trước, chiên theo sau, vì chiên quen tiếng người.

。」

yáng bù gēn zhe shēng rén ; yīn wèi bú rèn de tā de shēng yīn , bì yào táo pǎo 。」

Nhưng chiên chẳng theo người lạ; trái lại, nó chạy trốn, vì chẳng quen tiếng người lạ.

yē sū jiāng zhè bǐ yù gào sù tā men , dàn tā men bù míng bái suǒ shuō de shì shén me yì sī 。

Đức Chúa Jêsus phán lời ví dụ đó, nhưng chúng không hiểu Ngài muốn nói chi.

:「

suǒ yǐ , yē sū yòu duì tā men shuō :「 wǒ shí shí zài zài dì gào sù nǐ men , wǒ jiù shì yáng de mén 。

Đức Chúa Jêsus lại phán cùng họ rằng: Quả thật, quả thật, ta nói cùng các ngươi, ta là cửa của chiên.

fán zài wǒ yǐ xiān lái de dōu shì zéi , shì qiáng dào ; yáng què bù tīng tā men 。

Hết thảy những kẻ đã đến trước ta đều là quân trộm cướp; nhưng chiên không nghe chúng nó.

wǒ jiù shì mén ; fán cóng wǒ jìn lái de , bì rán dé jiù , bìng qiě chū rù dé cǎo chī 。

Ta là cái cửa: nếu ai bởi ta mà vào, thì sẽ được cứu rỗi; họ sẽ vào ra và gặp đồng cỏ.

dào zéi lái , wú fēi yào tōu qiè , shā hài , huǐ huài ; wǒ lái le , shì yào jiào yáng dé shēng mìng , bìng qiě dé de gèng fēng shèng 。

Kẻ trộm chỉ đến để cướp giết và hủy diệt; còn ta đã đến, hầu cho chiên được sự sống và được sự sống dư dật.

wǒ shì hǎo mù rén ; hǎo mù rén wéi yáng shě mìng 。

Ta là người chăn hiền lành; người chăn hiền lành vì chiên mình phó sự sống mình.

ruò shì gù gōng , bú shì mù rén , yáng yě bú shì tā zì jǐ de , tā kàn jiàn láng lái , jiù piě xià yáng táo zǒu ; láng zhuā zhù yáng , gǎn sàn le yáng qún 。

Kẻ chăn thuê chẳng phải là người chăn, và chiên không phải thuộc về nó, nếu thấy muông sói đến, thì nó bỏ chiên chạy trốn; muông sói cướp lấy chiên và làm cho tản lạc.

gù gōng táo zǒu , yīn tā shì gù gōng , bìng bú gù niàn yáng 。

Aáy vì nó là kẻ chăn thuê, chẳng lo lắng chi đến chiên.

wǒ shì hǎo mù rén ; wǒ rèn shi wǒ de yáng , wǒ de yáng yě rèn shi wǒ ,

Ta là người chăn hiền lành, ta quen chiên ta, và chiên ta quen ta,

zhèng rú fù rèn shi wǒ , wǒ yě rèn shi fù yí yàng ; bìng qiě wǒ wèi yáng shě mìng 。

cũng như Cha biết ta và ta biết Cha vậy; ta vì chiên ta phó sự sống mình.

wǒ lìng wài yǒu yáng , bú shì zhè quān lǐ de ; wǒ bì xū lǐng tā men lái , tā men yě yào tīng wǒ de shēng yīn , bìng qiě yào hé chéng yì qún , guī yī gè mù rén le 。

Ta còn có chiên khác chẳng thuộc về chuồng này; ta cũng phải dẫn nó về nữa, chiên đó sẽ nghe tiếng ta, rồi sẽ chỉ có một bầy, và một người chăn mà thôi.

wǒ fù ài wǒ ; yīn wǒ jiāng mìng shè qù , hǎo zài qǔ huí lái 。

Nầy, tại sao Cha yêu ta: Aáy vì ta phó sự sống mình để được lấy lại.

。」

méi yǒu rén duó wǒ de mìng qù , shì wǒ zì jǐ shè de 。 wǒ yǒu quán bǐng shè le , yě yǒu quán bǐng qǔ huí lái 。 zhè shì wǒ cóng wǒ fù suǒ shòu de mìng lìng 。」

Chẳng có ai cất sự sống ta đi, nhưng tự ta phó cho; ta có quyền phó sự sống, và có quyền lấy lại; ta đã lãnh mạng lịnh nầy nơi Cha ta.

yóu tài rén wéi zhè xiē huà yòu qǐ le fēn zhēng 。

Nhân những lời đó, người Giu-đa lại chia phe ra nữa.

:「?」

nèi zhōng yǒu hǎo xiē rén shuō :「 tā shì bèi guǐ fù zhuó , ér qiě fēng le , wèi shén me tīng tā ne ?」

Phần nhiều trong đám họ nói rằng: Người bị quỉ ám, người là điên; sao các ngươi nghe làm chi?

:「?」

yòu yǒu rén shuō :「 zhè bú shì guǐ fù zhī rén suǒ shuō de huà 。 guǐ qǐ néng jiào xiā zǐ de yǎn jīng kāi le ne ?」

Kẻ khác nói rằng: Aáy đó chẳng phải là lời nói của một kẻ bị quỉ ám. Quỉ há có thể mở mắt kẻ mù được sao?

殿

zài yē lù sā lěng yǒu xiū diàn jié , shì dōng tiān de shí hòu 。

Tại thành Giê-ru-sa-lem có giữ lễ Khánh Thành đền thờ. Bấy giờ là mùa đông;

殿

yē sū zài diàn lǐ suǒ luó mén de láng xià xíng zǒu 。

Đức Chúa Jêsus đi dạo trong đền thờ, dưới hiên cửa Sa-lô-môn.

:「。」

yóu tài rén wéi zhe tā , shuō :「 nǐ jiào wǒ men yóu yí bú dìng dào jǐ shí ne ? nǐ ruò shì jī dū , jiù míng míng dì gào sù wǒ men 。」

Người Giu-đa nhóm xung quanh Ngài mà nói rằng: Thầy để chúng tôi nghĩ vơ vẫn mãi cho đến khi nào? Nếu thầy là Đấng Christ, hãy nói rõ cho chúng tôi.

:「

yē sū huí dá shuō :「 wǒ yǐ jīng gào sù nǐ men , nǐ men bú xìn 。 wǒ fèng wǒ fù zhī míng suǒ xíng de shì kě yǐ wéi wǒ zuò jiàn zhèng ;

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ta đã bảo các ngươi, mà các ngươi không tin; những việc ta nhân danh Cha ta mà làm đều làm chứng cho ta.

zhǐ shì nǐ men bú xìn , yīn wèi nǐ men bú shì wǒ de yáng 。

Nhưng các ngươi không tin ta, vì các ngươi chẳng phải là chiên của ta.

wǒ de yáng tīng wǒ de shēng yīn , wǒ yě rèn shi tā men , tā men yě gēn zhe wǒ 。

Chiên ta nghe tiếng ta, ta quen nó, và nó theo ta.

wǒ yòu cì gěi tā men yǒng shēng ; tā men yǒng bú miè wáng , shuí yě bù néng cóng wǒ shǒu lǐ bǎ tā men duó qù 。

Ta ban cho nó sự sống đời đời; nó chẳng chết mất bao giờ, và chẳng ai cướp nó khỏi tay ta.

wǒ fù bǎ yáng cì gěi wǒ , tā bǐ wàn yǒu dōu dà , shuí yě bù néng cóng wǒ fù shǒu lǐ bǎ tā men duó qù 。

Cha ta là Đấng lớn hơn hết đã cho ta chiên đó, và chẳng ai cướp nổi chiên đó khỏi tay Cha.

。」

wǒ yǔ fù yuán wèi yī 。」

Ta với Cha là một.

yóu tài rén yòu ná qǐ shí tou lái yào dǎ tā 。

Người Giu-đa lại lượm đá đặng ném Ngài

:「?」

yē sū duì tā men shuō :「 wǒ cóng fù xiǎn chū xǔ duō shàn shì gěi nǐ men kàn , nǐ men shì wèi nǎ yí jiàn ná shí tou dǎ wǒ ne ?」

Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta đã làm trước mắt các ngươi lắm việc lành bởi Cha đến; vì việc chi mà các ngươi ném đá ta?

:「 。」

yóu tài rén huí dá shuō :「 wǒ men bú shì wèi shàn shì ná shí tou dǎ nǐ , shì wèi nǐ shuō jiàn wàng de huà ; yòu wèi nǐ shì gè rén , fǎn jiāng zì jǐ dàng zuò shén 。」

Người Giu-đa trả lời rằng: Aáy chẳng phải vì một việc lành mà chúng ta ném đá ngươi, nhưng vì lỗi lộng ngôn: ngươi là người, mà tự xưng là Đức Chúa Trời.

:「

yē sū shuō :「 nǐ men de lǜ fǎ shàng qǐ bú shì xiě zhe 『 wǒ céng shuō nǐ men shì shén 』 ma ?

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Trong luật pháp của các ngươi há chẳng chép rằng: Ta đã phán: Các ngươi là các thần, hay sao?

jīng shàng de huà shì bù néng fèi de ; ruò nà xiē chéng shòu shén dào de rén shàng qiě chēng wéi shén ,

Nếu luật pháp gọi những kẻ được lời Đức Chúa Trời phán đến là các thần, và nếu Kinh Thánh không thể bỏ được,

fù suǒ fēn bié wèi shèng 、 yòu chà dào shì jiān lái de , tā zì chēng shì shén de ér zi , nǐ men hái xiàng tā shuō 『 nǐ shuō jiàn wàng de huà 』 ma ?

thì ta đây, là Đấng Cha đã biệt ra thánh, và sai xuống thế gian, nói: Ta là Con Đức Chúa Trời, cớ sao các ngươi cáo ta là nói lộng ngôn?

wǒ ruò bù xíng wǒ fù de shì , nǐ men jiù bú bì xìn wǒ ;

Ví bằng ta không làm những việc của Cha ta, thì các ngươi chớ tin ta.

。」

wǒ ruò xíng le , nǐ men zòng rán bú xìn wǒ , yě dāng xìn zhè xiē shì , jiào nǐ men yòu zhī dào yòu míng bái fù zài wǒ lǐ miàn , wǒ yě zài fù lǐ miàn 。」

Còn nếu ta làm, thì, dầu các ngươi chẳng tin ta, hãy tin những việc ta, để các ngươi hiểu và biết rằng Cha ở trong ta và ta ở trong Cha.

tā men yòu yào ná tā , tā què táo chū tā men de shǒu zǒu le 。

Chúng còn kiếm cách để bắt Ngài nữa; nhưng Ngài tránh khỏi tay họ.

yē sū yòu wǎng yuē dàn hé wài qù , dào le yuē hàn qǐ chū shī xǐ de dì fāng , jiù zhù zài nà lǐ 。

Đoạn, Ngài lại sang bên kia sông Giô-đanh, đến nơi Giăng đã làm phép báp têm trước hết, và trú tại đó.

:「。」

yǒu xǔ duō rén lái dào tā nà lǐ 。 tā men shuō :「 yuē hàn yí jiàn shén jì méi yǒu xíng guò , dàn yuē hàn zhǐ zhe zhè rén suǒ shuō de yí qiè huà dōu shì zhēn de 。」

Có nhiều kẻ đến cùng Ngài, mà nói rằng: Giăng chưa làm một phép lạ nào, nhưng mọi điều Giăng đã nói về người nầy là thật.

zài nà lǐ , xìn yē sū de rén jiù duō le 。

Tại đó có nhiều người tin Ngài.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.