中文圣经

NÊ-HÊ-MI 11

đã biết 0/244

使

bǎi xìng de shǒu lǐng zhù zài yē lù sā lěng 。 qí yú de bǎi xìng chè qiān , měi shí rén zhōng shǐ yì rén lái zhù zài shèng chéng yē lù sā lěng , nà jiǔ rén zhù zài bié de chéng yì 。

Các quan trưởng của dân sự đều ở tại Giê-ru-sa-lem còn dân sự khác thì bắt thăm để cho một trong mười người của chúng đến ở tại Giê-ru-sa-lem, là thành thánh, và chín người kia thì ở trong các thành khác.

fán gān xīn lè yì zhù zài yē lù sā lěng de , bǎi xìng dōu wèi tā men zhù fú 。

Dân sự chúc phước cho các người nam nào tình nguyện ở tại Giê-ru-sa-lem.

yǐ sè liè rén 、 jì sī 、 lì wèi rén 、 ní tí níng , hé suǒ luó mén pú rén de hòu yì dōu zhù zài yóu dài chéng yì , gè zài zì jǐ de dì yè zhōng 。 běn shěng de shǒu lǐng zhù zài yē lù sā lěng de jì zài xià miàn :

Vả, đây là những quan trưởng hàng tỉnh ở tại Giê-ru-sa-lem; nhưng trong các thành Giu-đa, ai nấy đều ở trong đất mình tại trong bổn thành của mình: ấy là dân Y-sơ-ra-ên, những thầy tế lễ, người Lê-vi, người Nê-thi-nim, và con cháu của các tôi tớ Sa-lô-môn.

便西西

qí zhōng yǒu xiē yóu dà rén hé biàn yǎ mǐn rén 。 yóu dà rén zhōng yǒu fǎ lè sī de zǐ sūn 、 wū xī yǎ de ér zi yà tā yǎ 。 wū xī yǎ shì sā jiā lì yǎ de ér zi ; sā jiā lì yǎ shì yà mǎ lì yǎ de ér zǐ ; yà mǎ lì yǎ shì shì fǎ tí yǎ de ér zi ; shì fǎ tí yǎ shì mǎ lè liè de ér zi 。

Có mấy người Giu-đa và người Bên-gia-min ở tại Giê-ru-sa-lem. Về người Giu-đa có A-tha-gia, con trai của U-xia, cháu của Xa-cha-ri, chắt của A-ma-ria, chít của Sê-pha-tia; Sê-pha-tia là con trai của Ma-ha-la-lên, thuộc về dòng dõi Phê-rết;

西西西

yòu yǒu bā lù de ér zi mǎ xī yǎ 。 bā lù shì gǔ hé xī de ér zi ; gǔ hé xī shì hā sài yǎ de ér zi ; hā sài yǎ shì yà dà yǎ de ér zi ; yà dà yǎ shì yuē yǎ lì de ér zǐ ; yuē yǎ lì shì sā jiā lì yǎ de ér zi ; sā jiā lì yǎ shì shì luó ní de ér zi 。

lại có Ma-a-sê-gia, con trai của Ba-rúc, cháu của Côn-Hô-xê, chắt của Ha-xa-gia, chít của A-đa-gia; A-đa-gia là con trai của Giô-gia-ríp, cháu của Xa-cha-ri về dòng dõi Si-lô-ni.

zhù zài yē lù sā lěng 、 fǎ lè sī de zǐ sūn gòng sì bǎi liù shí bā míng , dōu shì yǒng shì 。

Các con cháu của Phê-rết ở tại Giê-ru-sa-lem là bốn trăm sáu mươi tám người mạnh dạn.

便西西

biàn yǎ mǐn rén zhōng yǒu mǐ shū lán de ér zi sā lù 。 mǐ shū lán shì yuē yè de ér zǐ ; yuē yè shì pí dà yǎ de ér zi ; pí dà yǎ shì gē lài yǎ de ér zi ; gē lài yǎ shì mǎ xī yǎ de ér zi ; mǎ xī yǎ shì yǐ tiě de ér zi ; yǐ tiě shì yē shāi yà de ér zi 。

Về người Bên-gia-min có Sa-lu, con trai của Mê-su-lam, cháu của Giô-ết, chắt của Phê-đa-gia, chít của Cô-la-gia; Cô-la-gia là con trai của Ma-a-sê-gia, cháu của Y-thi-ên, chắt của Ê-sai;

qí cì yǒu jiā bài 、 sā lái de zǐ sūn , gòng jiǔ bǎi èr shí bā míng 。

và sau người có Gáp-bai, và Sa-lai cùng chín trăm hai mươi tám người.

西

xì jī lì de ér zi yuē ěr shì tā men de zhǎng guān 。 hā xī nǔ yà de ér zi yóu dà shì yē lù sā lěng de fù guān 。

Giô-ên, con trai của Xiếc-ri, làm quan trưởng của chúng; còn Giu-đa, con trai của Ha-sê-nua, làm phó quản thành.

jì sī zhōng yǒu yǎ jīn , yòu yǒu yuē yǎ lì de ér zi yē dà yǎ ;

Trong những thầy tế lễ có Giê-đa-gia, con trai của Giô-gia-ríp, Gia-kin,

殿西西

hái yǒu guǎn lǐ shén diàn de xī lái yǎ 。 xī lái yǎ shì xī lè jiā de ér zi ; xī lè jiā shì mǐ shū lán de ér zi ; mǐ shū lán shì sā dū de ér zi ; sā dū shì mǐ lā yuē de ér zi ; mǐ lā yuē shì yà xī tū de ér zi 。

và Sê-ra-gia, con trai của Hinh-kia, cháu của Mê-su-lam, chắt của Xa-đốc, chít của Mê-ra-giốt; Mê-ra-giốt là con trai của A-hi-túp, là quản lý đền của Đức Chúa Trời,

殿

hái yǒu tā men de dì xiong zài diàn lǐ gòng zhí de , gòng bā bǎi èr shí èr míng ; yòu yǒu yē luó hǎn de ér zi yà dà yǎ 。 yē luó hǎn shì pí lā lì de ér zi ; pí lā lì shì àn xǐ de ér zi ; àn xǐ shì sā jiā lì yà de ér zǐ ; sā jiā lì yà shì bā shī hù ěr de ér zi ; bā shī hù ěr shì mǎ jī yǎ de ér zi 。

cùng các anh em họ làm công việc của đền, là tám trăm hai mươi hai người. Lại có A-đa-gia, con trai của Giê-rô-ham, cháu của Phê-la-lia, chắt của Am-si, chít của Xa-cha-ri; Xa-cha-ri là con trai của Pha-su-rơ, cháu của Manh-ki-gia,

hái yǒu tā de dì xiong zuò zú zhǎng de , èr bǎi sì shí èr míng ; yòu yǒu yà sà liè de ér zi yà mǎ shuài 。 yà sà liè shì yà hā sài de ér zi ; yà hā sài shì mǐ shí lì mò de ér zi ; mǐ shí lì mò shì yīn mài de ér zi 。

cùng các anh em họ, đều là trưởng tộc, số là hai trăm bốn mươi hai người. Cũng có A-ma-sai, con trai của A-xa-rên, cháu của Aïc-xai, chắt của Mê-si-lê-mốt, chít của Y-mê,

hái yǒu tā men dì xiong 、 dà néng de yǒng shì gòng yì bǎi èr shí bā míng 。 hā jī duō lín de ér zi sā bā dì yè shì tā men de zhǎng guān 。

và các anh em họ, đều là người mạnh dạn và can đảm, số được một trăm hai mươi tám người. Xáp-đi-ên, con trai của Ghê-đô-lim, làm quan trưởng của chúng.

lì wèi rén zhōng yǒu hā shù de ér zi shì mǎ yǎ 。 hā shù shì yā lì gān de ér zi ; yā lì gān shì hā shā bǐ yǎ de ér zi ; hā shā bǐ yǎ shì bù ní de ér zi 。

Trong người Lê-vi có Sê-ma-gia, con trai của Ha-súp, cháu của A-ri-kham, chắt của Ha-sa-bia, chít của Bun-ni;

殿

yòu yǒu lì wèi rén de zú zhǎng shā bǐ tài hé yuē sā bá guǎn lǐ shén diàn de wài shì 。

trong các trưởng tộc người Lê-vi có Sa-bê-thai và Giô-xa-bát được cắt coi sóc công việc ngoài của đền Đức Chúa Trời;

qí dǎo de shí hòu , wèi chēng xiè lǐng shǒu de shì mǐ jiā de ér zi mǎ tā ní 。 mǐ jiā shì sā dǐ de ér zi ; sā dǐ shì yà sà de ér zi ; yòu yǒu mǎ tā ní dì xiong zhōng de bā bù jiā wèi fù 。 hái yǒu shā mǔ yà de ér zi yā dà 。 shā mǔ yà shì jiā lā de ér zi ; jiā lā shì yē dù dùn de ér zi 。

còn Mát-ta-nia, con trai của Mi-chê, cháu của Xáp-đi, chắt của A-sáp làm đầu về việc hát lời khen ngợi trong lúc cầu nguyện, cùng Bác-bu-kia, là người thứ nhì trong anh em mình, và Aùp-đa con trai của Sa-mua, cháu của Xáp-đi, chắt của Giê-đu-thun.

zài shèng chéng de lì wèi rén gòng èr bǎi bā shí sì míng 。

Hết thảy người Lê-vi ở trong thành thánh, được hai trăm tám mươi bốn người.

shǒu mén de shì yà gǔ hé dá men , bìng shǒu mén de dì xiong , gòng yì bǎi qī shí èr míng 。

Những kẻ canh giữ cửa, là A-cúp, Tanh-môn, và các anh em họ, được một trăm bảy mươi hai người.

qí yú de yǐ sè liè rén 、 jì sī 、 lì wèi rén dōu zhù zài yóu dà de yí qiè chéng yì , gè zài zì jǐ de dì yè zhōng 。

Các người Y-sơ-ra-ên khác, những thầy tế lễ, và người Lê-vi, đều ở trong các thành của xứ Giu-đa, mỗi người trong cơ nghiệp mình.

西

ní tí níng què zhù zài é fěi lè ; xī hā hé jī sī pà guǎn lǐ tā men 。

Người Nê-thi-nim đều ở tại Ô-phên; Xi-ha và Ghít-ba làm quan trưởng của người Nê-thi-nim.

殿西

zài yē lù sā lěng 、 lì wèi rén de zhǎng guān , guǎn lǐ shén diàn shì wù de shì gē chàng zhě yà sà de zǐ sūn 、 bā ní de ér zi wū xī 。 bā ní shì hā shā bǐ yǎ de ér zi ; hā shā bǐ yǎ shì mǎ tā ní de ér zi ; mǎ tā ní shì mǐ jiā de ér zi 。

U-xi, con trai của Ba-ni, cháu của Ha-sa-bia, chắt của Mát-ta-nia, chít của Mi-chê về dòng dõi A-sáp, là kẻ ca hát, được đặt cai tri người Lê-vi tại Giê-ru-sa-lem, lo làm công việc của đền Đức Chúa Trời.

wáng wèi gē chàng de chū mìng lìng , měi rì gōng jǐ tā men bì yǒu yí dìng zhī liáng 。

Vì có lịnh vua truyền về việc của chúng, và có một phần lương định cấp cho những kẻ ca hát, ngày nào cần dùng theo ngày nấy.

yóu dà ér zi xiè lā de zǐ sūn 、 mǐ shì sà bié de ér zi pí tā xī yǎ fǔ zhù wáng bàn lǐ yóu dà mín de shì 。

Phê-tha-hia, con trai của Mê-sê-xa-bê-ên, về dòng Xê-ra, là con của Giu-đa, giúp vua cai trị mọi việc dân.

··

zhì yú cūn zhuāng hé shǔ cūn zhuāng de tián dì , yǒu yóu dà rén zhù zài jī liè · yà bā hé shǔ jī liè · yà bā de xiāng cūn ; dǐ běn hé shǔ dǐ běn de xiāng cūn ; yè jiǎ xuē hé shǔ yè jiǎ xuē de cūn zhuāng ;

Còn về các hương thôn và đồng ruộng của nó, có mấy người Giu-đa ở tại Ki-ri-át-A-ra-ba, và trong các làng nó, tại Đi-bôn và các làng nó, tại Giê-cáp-xê-ên và các làng nó,

·

yē shū yà 、 mó lā dà 、 bó · pà liè 、

tại Giê-sua, Mô-la-đa, Bết-phê-lê,

·

hā sà · shū yà 、 bié shì bā , hé shǔ bié shì bā de xiāng cūn ;

Hát-sa-Su-anh, Bê-e-sê-ba và trong các làng nó,

xǐ gé lā 、 mǐ gē ná , hé shǔ mǐ gē ná de xiāng cūn ;

tại Xiếc-lạc, Mê-cô-na và trong các làng nó,

·

yīn · lín mén 、 suǒ lā 、 yē mò 、

tại Eân-rim-môn, Xô-ra Giạt-mút,

西西

sā nuó yà 、 yà dù lán , hé shǔ zhè liǎng chù de cūn zhuāng ; lā jí hé shǔ lā jí de tián dì ; yà xī jiā hé shǔ yà xī jiā de xiāng cūn 。 tā men suǒ zhù de dì fāng shì cóng bié shì bā zhí dào xīn nèn gǔ 。

tại Xa-nô-a, A-đu-lam và các làng nó; tại trong La-ki và các đồng ruộng nó, trong A-sê-ca và các làng nó. Vậy chúng ở từ Bê-e-sê-ba cho đến trũng Hin-nôm.

便

biàn yǎ mǐn rén cóng jiā bā qǐ , zhù zài mì mǒ 、 yà yǎ 、 bó tè lì hé shǔ bó tè lì de xiāng cūn 。

Người Bên-gia-min cũng ở từ Ghê-ba cho đến Mích-ma, A-gia, Bê-tên và các làng nó;

yà ná tū 、 nuó bó 、 yà nán yǎ 、

và ở tại A-na-tốt, Nóp, A-na-nia,

xià suǒ 、 lā mǎ 、 jī tā yīn 、

Hát-so, Ra-ma, Ghi-tha-im,

hā dié 、 xǐ biān 、 ní bā lā 、

Ha-đít, Sê-bô-im, Nê-ba-lát,

luó dé 、 ā nuó 、 jiàng rén zhī gǔ 。

Lô-đơ, và Ô-nơ, tức là trũng của các thợ.

便

lì wèi rén zhōng yǒu jǐ bān céng zhù zài yóu dà dì guī yú biàn yǎ mǐn de 。

Từ trong các người Lê-vi có mấy ban ở Giu-đa hiệp với Bên-gia-min.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.